Truyền thuyết về 12 con giáp trong tiếng Trung

17/11/2018 14:30
12 con giáp tiếng Trung là 十二生肖 Shí'èr shēngxiào, là 12 con vật tương ứng với 12 địa chi dùng để chỉ năm sinh của người Trung Quốc

12 con giáp trong tiếng trung

Truyền thuyết về 12 con giáp trong tiếng Trung

12 con Giáp tiếng Trung là 十二生肖 Shí'èr shēngxiào, là 12 con vật tương ứng với 12 địa chi dùng để chỉ năm sinh của người Trung Quốc, cụ thể lần lượt như sau: 

- Tuổi Tý (tiếng Trung là 子 Zǐ)  là tuổi của con chuột: 鼠 Shǔ
- Tuổi Sửu (tiếng Trung là 丑 Chǒu) là tuổi của con trâu: 牛 niú
- Tuổi Dần (tiếng Trung là 寅 Yín) là tuổi của con hổ: 虎 Hǔ
- Tuổi Mão (tiếng Trung là 卯 Mǎo) là tuổi của con Thỏ: 兔 Tù, còn ở Việt Nam thì tương ứng là tuổi con mèo: 猫 Māo
- Tuổi Thìn (tiếng Trung là 辰 Chén) là tuổi của con rồng: 龙 Lóng
- Tuổi Tị (tiếng Trung là 巳 Sì) là tuổi của con rắn: 蛇 Shé
- Tuổi Ngọ (tiếng Trung là 午 Wǔ) là tuổi của con Ngựa: 马 Mǎ
- Tuổi Mùi (tiếng Trung là 未 Wèi) là tuổi của con Dê: 羊 Yáng
- Tuổi Thân (tiếng Trung là 申 Shēn) là tuổi của con Khỉ: 猴 Hóu
- Tuổi Dậu (tiếng Trung là 酉 Yǒu) là tuổi của con Gà: 鸡 Jī
- Tuổi Tuất (tiếng Trung là 戌 Xū) là tuổi của con Chó: 狗 Gǒu
- Tuổi Hợi (tiếng Trung là 亥 Hài) là tuổi của con Lợn: 猪 Zhū

Câu chuyện về thứ tự của 12 con Giáp

Theo truyền thuyết ngày xửa ngày xưa trong thời thượng cổ, hiểu biết của con người còn hạn hẹp, ngay cả cách tính toán và phân biệt thời gian một tháng, một năm cũng không biết. Thế là Ngọc Hoàng mới nghĩ ra 12 con vật để đặt tên cho từng năm, giúp người dân có thể dễ dàng ghi nhớ.
Nhưng phải chọn con vật nào đây? Ngọc Hoàng suy nghĩ một hồi lâu rồi quyết định trong ngày sinh nhật của mình sẽ tổ chức một cuộc thi bơi qua sông cho các con vật, 12 con bơi qua sông đầu tiên sẽ là 12 con Giáp.

Sau khi tin tức được lan truyền đi, tất cả các loài vật con nào cũng háo hức muốn được thử sức, muốn giành một suất trong 12 con giáp này. Trong đó hai người bạn thân là chuột và mèo cũng muốn tham gia, khổ nỗi 2 con thân hình nhỏ bé, hơn nữa lại không biết bơi, thế là liền nhờ con Trâu giúp chở qua sông.

Sáng sớm hôm thi đấu chuột đi gọi bạn mèo dậy, nhưng con mèo không chịu tỉnh giấc, con trâu liền bảo con chuột mặc kệ nó, mau chóng lên đường. Khi trâu và chuột sắp tới đích, con trâu muốn được xếp vị trí thứ nhất nên lấy sừng hất con chuột ra sau, nhưng con chuột lại may mắn rơi xuống cành tre, giúp nó bơi nhanh tới đích vượt lên cả con trâu và giành vị trị trí thứ nhất.

Trâu thở phì phò nói với chuột: “Tôi giành được vị trí thứ hai nhé”. Hổ toàn thân ướt sũng lóc cóc bò lên bờ giành được vị trí thứ ba. Thỏ nhờ được sự giúp đỡ của con vật khác cũng nhanh chóng nhảy lên bờ chạy tới trước mặt Ngọc Hoàng, giành được vị trí thứ 4. Con rồng vì bận thực thi nhiệm vụ do ngọc Hoàng giao tạo xong trận mưa mới tới thi, nên bị lỡ mất vị trí thứ nhất, đành xếp vị trí thứ năm. Cuối cùng lần lượt là rắn, ngựa, dê, khỉ, gà, chó. Suất cuối cùng là dành cho con lợn, là con vật hàng ngày ham ăn lười làm.

Đúng lúc Ngọc Hoàng chuẩn bị tuyên bố kết thúc cuộc thi 12 con giáp thì con mèo chạy tới nói: “Còn tôi, còn tôi thì sao? Tôi xếp thứ mấy?”
Ngọc Hoàng báo mèo đã tới muộn, cuộc thi kết thúc rồi. Mèo tức giận vô cùng, cho rằng con chuột đã cố tình không gọi nó dậy, thế là liền giơ móng vuốt định vồ con chuột. Từ đó chuột lúc nào cũng sống trong lo lắng sợ hãi bị mèo báo thù.

Sự khác nhau về 12 con giáp ở Trung Quốc và nước ngoài

Một số đất nước khác cũng có con giáp. Ở Việt Nam thì dùng con mèo thay thế con Thỏ, ở Ấn Độ có Sư tử nhưng không có hổ. Hàn Quốc, Nhật Bản…. thì giống Trung Quốc. Myanma lại chỉ có 8 con giáp, lần lượt là Hổ, Sư tử, Voi 2 ngà, Voi không ngà, chuột, chuột lang, rồng, chim cánh vàng.

Ở Phương Tây được tìm thấy ở thành cổ Babylon gồm các con giáp: Mèo, chó, rắn, bọ hung, lừa, sư tử, dê đực, bò đực, chim cắt, khỉ, cá sấu, hạc đỏ. Ai Cập và Hy Lạp giống nhau đều là: Trâu đực, Sơn Dương, sư tử, lừa, cua, rắn, chó, mèo, cá sấu, hạc đỏ, vượn, chim ưng.

Cách hỏi tuổi con gì trong 12 con giáp

A:你属什么的?
/ nǐ shǔ shén me de/
Bạn cầm tinh con gì? 

B:属狗的.
/ shǔ gǒu de/
Cầm tinh con chó.

 

A:你属什么? 
/ nǐ shǔ shén me /
Bạn cầm tinh con gì? 

B:我属鸡的.
/ Wǒ shǔ jī de/
Tôi cầm tinh con gà.

Cách tính giờ theo 12 con giáp

Tên gọi 12 con giáp cũng được sử dụng để tính giờ trong một ngày. Mỗi một con giáp đại diện cho 2 giờ tương ứng với cách quy đổi như bên dưới. Trong văn hóa phương Đông, giờ sinh của một người sẽ tiên đoán cho số phận tương lai của người đó và thường được sử dụng trong xem tử vi hay bói toán. 

子时 23:00--00:59: Giờ Tý
丑时 1:00-- 2:59: Giờ Sửu
寅时 3:00-- 4:59: Giờ Dần
卯时 5:00-- 6:59: Giờ Mão
辰时 7:00-- 8:59: Giờ Thìn
巳时 9:00--10:59: Giờ Tỵ
午时 11:00--12:59: Giờ Ngọ
未时 13:00--14:59: Giờ Mùi
申时 15:00--16:59: Giờ Thân
酉时 17:00--18:59: Giờ Dậu
戌时 19:00--20:59: Giờ Tuất
亥时 21:00--22:59: Giờ Hợi

Cách tính tháng theo 12 con giáp

12 con giáp cũng được sử dụng để đại diện cho các tháng trong một năm. Tháng đầu tiên của năm mới bao giờ cũng là tháng Dần, các tháng tiếp theo lấy tên theo thứ tự của 12 con giáp là tháng Mão, tháng Thìn, tháng Tỵ....

Tháng Giêng: Tháng Dần (Hổ, Cọp)
Tháng Hai: Tháng Mão (Mèo)
Tháng Ba: Tháng Thìn (Rồng)
Tháng Tư: Tháng Tỵ (Rắn)
Tháng Năm: Tháng Ngọ (Ngựa)
Tháng Sáu: Tháng Mùi (Dê)
Tháng Bảy: Tháng Thân (Khỉ)
Tháng Tám: Tháng Dậu (Gà)
Tháng Chín: Tháng Tuất (Chó)
Tháng Mười: Tháng Hợi (Lợn)
Tháng Mười một: Tháng Tý (Chuột)
Tháng Mười hai (Tháng Chạp): Tháng Sửu (Trâu)

 

| Trung tâm Tiếng Trung Ánh Dương