Tam tự kinh giải nghĩa (phần 5)

25/05/2018 07:20 259 xem 0 bình luận
Phần 5 Tam tự kinh giải nghĩa nói về các tấm gương học tập điển hình từ thường dân, già trẻ, gái trai đến thi nhân, quan lại trong lịch sử Trung Quốc để mọi người noi theo

tam tự kinh giải nghĩa phần 5

 

Tam tự kinh giải nghĩa (phần 5)

 

Phần 5 Tam tự kinh giải nghĩa nói về các tấm gương học tập. Mỗi nhân vật là một điển hình về lòng hiếu học, siêng năng, chuyên cần bắt đầu từ Khổng Tử. Hoàn cảnh mỗi người có thể khác nhau từ thường dân, già trẻ, gái trai đến thi nhân, quan lại. Tất cả đều gặt hái được những thành công, lưu danh trong sử sách, làm tấm gương sáng cho mọi người noi theo

 

Khẩu nhi tụng
Tâm nhi duy
Triêu ư ty
Tịch ư ty

 

口而诵 (kǒu ér sòng)
心而惟 (xīn ér wéi)
朝于斯 (cháo yú sī)
夕于斯 (xī yú sī)

 

Giải nghĩa: chúng ta đọc sách, học tập, cần phải bền chí, vừa đọc vừa dụng tâm suy nghĩ. Chỉ có ngày đêm chuyên tâm học tập thì mới có thể thực sự học tốt.

 

Tích trọng ni
Sư hạng thác
Cổ thánh hiền
Thượng cần học

 

昔仲尼 (xī zhòng ní)
师项橐 (shī xiàng tuó)
古圣贤 (gǔ shèngxián)
尚勤学 (shàng qínxué)

 

Giải nghĩa: thuở xưa Khổng Tử là một người vô cùng ham học, lúc đó nước Lỗ có một vị thần đồng tên là Hạng Thác, Khổng Tử liền học tập noi gương theo Hạng Thác. Một bậc thánh hiền vĩ đại như Khổng Tử mà vẫn còn không quên việc học tập, huốn hồ những người bình thường như chúng ta đây?

 

Triệu trung lịnh
Độc lỗ luận
Bỉ ký sĩ
Học thả cần

 

赵中令 (zhàozhōnglìng)
读鲁论 (dú lǔ lùn)
彼既仕 (bǐ jì shì)
学且勤 (xué qiě qín)

 

Giải nghĩa: Vào thời Tống, Triệu Trung Lệnh - Triệu Phổ, làm đến chức trung thư lệnh, ngày ngày vẫn miệt mài đọc Luận ngữ, không vì bản thân đã làm chức quan to mà quên đi việc chăm chỉ học tập.

 

Phi bồ biên
Tước trúc giản
Bỉ vô thư
Thả tri miễn

 

披蒲编 (pī pú biān)
削竹简 (xuē zhújiǎn)
彼无书 (bǐ wú shū)
且知勉 (qiě zhī miǎn)

 

Giải nghĩa: Thời Tây Hán, Lộ Ôn Thư chép văn tự lên trên cành lá hương bồ để đọc. Công Tôn Hoằng khắc Xuân Thu trên thẻ trúc. Hai người bọn họ đều rất nghèo, không mua nổi sách, nhưng họ vẫn không quên siêng năng học tập.

 

Đầu huyền lương
Chùy thích cổ
Bỉ bất giáo
Tự cần khổ

 

头悬梁 (tóu xuánliáng)
锥刺股 (zhuī cìgǔ)
彼不教 (bǐ bù jiào)
自勤苦 (zì qínkǔ)

 

Giải nghĩa: Tôn Kính triều Tấn khi đọc sách đã cột tóc của mình lên trên xà ngang, để tránh ngủ gật. Thời chiến quốc,  Tô Tần mỗi khi đọc sách cảm thấy mệt mỏi, buồn ngủ liền lấy cái dùi đâm vào đùi mình. Tất cả bọn họ đều không cần đến người khác phải nhắc nhở thúc giục mà tự giác siêng năng đọc sách.

 

Như nang huỳnh
Như ánh tuyết
Gia tuy bần
Học bất chuyết

 

如囊萤 (rú náng yíng)
如映雪 (rú yìng xuě)
家虽贫 (jiā suī pín)
学不辍 (xué bù chuò)

 

Giải nghĩa: Xa Dận người thời Tấn, đã lấy đom đóm bỏ vào trong túi vải mỏng để lấy ánh sáng đọc sách. Tôn Khang lại mượn phản quang của tuyết tích tụ lại để làm ánh sáng đọc sách. Hai người họ gia cảnh đều rất nghèo khổ, nhưng lại có thể vượt qua gian khổ để tiếp tục học tập.

 

Như phụ tàn
Như quải giác
Thân tuy lao
Do khổ trác

 

如负薪 (rú fù xīn)
如挂角 (rú guà jiǎo)
身虽劳 (shēn suī láo)
犹苦卓 (yóu kǔ zhuó)

 

Giải nghĩa: Chu Mãi Thần triều Hán sinh sống dựa vào nghề đốn củi, hằng ngày vừa đọc sách vừa đi đốn củi. Lý Mật thời Tùy đi chăn trâu, để sách treo trên sừng trâu, khi có thời gian liền lôi ra đọc. Bọn họ vẫn kiên trì siêng năng học tập dù trong hoàn cảnh khó khăn gian khổ.

 

Tô lão tuyền
Nhị thập thất
Thủy phát phẫn
Độc thư tịch

 

苏老泉 (sūlǎoquán)
二十七 (èrshíqī)
始发愤 (shǐ fā fèn)
读书籍 (dú shūjí)

 

Giải nghĩa: Một trong số Bát đại gia Đường Tống là Tô Tuân, hiệu là Đại Tuyền, lúc nhỏ không chịu đọc sách, đến khi 18 tuổi, mới bắt đầu hạ quyết tâm học hành, sau này trở thành một người học vấn uyên thâm.

 

Bỉ ký lão
Do hối trì
Nhĩ tiểu sanh
Nghi tảo tư

 

彼既老 (bǐ jì lǎo)
犹悔迟 (yóu huǐ chí)
尔小生 (ěr xiǎoshēng)
宜早思 (yí zǎo sī)

 

Giải nghĩa: giống như Tô Lão Tuyền, có tuổi rồi mới hối hận ban dầu không chịu học hành cho tốt, mà chúng ta còn rất trẻ, càng nên nắm bắt thời gian, cố gắng nỗ lực đọc sách thì tương lai sau này mới không hối hận

 

Nhược lương hạo
Bát thập nhị
Đối đại đình
Khôi đa sĩ

 

若梁灏 (ruò liáng hào)
八十二 (bāshí'èr)
对大廷 (duì dà tíng)
魁多士 (kuí duō shì)

 

Giải nghĩa: thời Tống có Lương Hạo, 80 tuổi mới đi thi trạng nguyên,  ở trên kim điện đối đáp rất trôi chảy câu hỏi mà hoàng đế đưa ra, tất cả những người tham gia thi đều không bằng ông.

 

Bỉ ký thành
Chúng xưng dị
Nhĩ tiểu sanh
Nghi lập chí

 

彼既成 (bǐ jìchéng)
众称异 (zhòng chēng yì)
尔小生 (ěr xiǎoshēng)
宜立志 (yí lìzhì)

 

Giải nghĩa: Lương Hạo tuổi đã cao như vậy mà vẫn có thể đạt được thành công, điều này khiến cho mọi người không khỏi cảm thấy kinh ngạc, kính phục tinh thần hiếu học của ông. Chúng ta nên nhân lúc còn trẻ, lập chí hướng, nỗ lực chăm chỉ thì nhất định sẽ có tiền đồ sáng lạng.

 

Oanh bát tuế
Năng vịnh thi
Bí thất tuế
Năng phú kỳ

 

莹八岁 (yíng bā suì)
能咏诗 (néng yǒng shī)
泌七岁 (mì qī suì)
能赋棋 (néng fù qí)

 

Giải nghĩa: Bắc Tề có một người tên là Tổ Oánh, 8 tuổi đã có thể ngâm thơ, sau này làm Bí Thư Giám Trứ Tác Lang. Ngoài ra, thời Đường có một người tên là Lý Bí, 7 tuổi đã có thể lấy việc đánh cờ làm đề tài sáng tác thơ phú.

 

Bỉ dĩnh ngộ
Nhân xưng kỳ
Nhĩ ấu học
Đương hiệu chi

 

彼颖悟 (bǐ yǐngwù)
人称奇 (rén chēngqí)
尔幼学 (ěr yòu xué)
当效之 (dāng xiào zhī)

 

Giải nghĩa: Hai người bọn họ, thông minh tài trí, nhận được rất nhiều lời khen ngợi từ mọi người, hiện tại chúng ta vừa đúng lúc bắt đầu đi học, nên noi theo bọn họ, nỗ lực chăm chỉ đọc sách.

 

Thái văn cơ
Năng biện cầm
Tạ đạo uẩn
Năng vịnh ngâm

 

蔡文姬 (càiwénjī)
能辨琴 (néng biàn qín)
谢道韫 (xièdàoyùn)
能咏吟 (néng yǒng yín)

 

Giải nghĩa: thời xưa có rất nhiều nữ nhân tài giỏi xuất sắc như Thái Văn Cơ cuối thời Đông Hán có thể phân biệt tiếng đàn hay dở, tài nữ triều Tấn Tạ Đạo Uẩn lại có thể xuất khẩu thành thơ.

 

Bỉ nữ tử
Thả thông mẫn
Nhĩ nam tử
Đương thiếu thành

 

彼女子 (bǐnǚ zǐ)
且聪敏 (qiě cōngmǐn)
尔男子 (ěr nánzǐ)
当自警 (dāng zìjǐng)

 

Giải nghĩa: Hai người co gái tài giỏi như vậy, một người hiểu âm nhạc, một người biết làm thơ, tư chất thông minh; thân là một nam tử hán càng cần phải luôn luôn cảnh giác, làm phong phú bản thân mới đúng.

 

Đường lưu án
Phương thất tuế
Cử thần đồng
Tác chính sự

 

唐刘晏 (táng liúyàn)
方七岁 (fāng qī suì)
举神童 (jǔ shéntóng)
作正字 (zuò zhèngzì)

 

Giải nghĩa: thời Đường Huyền Tông có một đứa trẻ tên là Lưu Yến, mới 7 tuổi đã được mệnh danh là thần đồng, đồng thời phụ trách chức quan chỉnh sửa văn tự

 

Bỉ tuy ấu
Thân dĩ sĩ
Nhĩ ấu học
Miễn nhi trí

 

彼虽幼 (bǐ suī yòu)
身已仕 (shēn yǐ shì)
尔幼学 (ěr yòu xué)
勉而致 (miǎn ér zhì)

 

Giải nghĩa: Lưu Yến tuy tuổi còn nhỏ mà đã làm quan, đảm đương trọng trách mà đất nước giao phó, muốn trở thành người có ích, chỉ cần chăm chỉ ham học, là cũng có thể nổi danh với hậu thế như Lưu Yến.

 

Bỉ tuy ấu
Thân dĩ sĩ
Hữu vi giả
Diệc nhược thị

 

彼虽幼 (Bǐ suī yòu)
身已仕 (shēn yǐ shì)
有为者 (yǒu wéi zhě)
亦若是 (yì ruòshì)

 

Giải nghĩa: Lưu Yến tuy tuổi còn nhỏ mà đã làm quan, đảm đương trọng trách mà đất nước giao phó, muốn trở thành người có ích, chỉ cần chăm chỉ ham học, là cũng có thể nổi danh với hậu thế như Lưu Yến.

 

Khuyển thủ dạ
Kê tư thần
Cẩu bất học
Hạt vi nhân

 

犬守夜 (quǎn shǒuyè)
鸡司晨 (jī sī chén)
苟不学 (gǒu bù xué)
曷为人 (hé wéirén)

 

Giải nghĩa: ban đêm chó thay người trông coi nhà, mỗi buổi sớm bình minh gà gáy báo sáng, con người nếu như không thể dụng tâm học tập, cứ sống một cách mơ hồ thì có tư cách gì để gọi là người đây.

 

Tằm thổ ty
Phong nhưỡng mật
Nhân bất học 
Bất như vật

 

蚕吐丝 (cán tǔ sī)
蜂酿蜜 (fēng niàng mì)
人不学 (rén bù xué)
不如物 (bùrú wù)

 

Giải nghĩa: tằm nhả tơ cung cấp cho chúng ta nguyên liệu làm quần áo, ong có thể chế ra mật ong để con người sử dụng. Con người nếu như không hiểu được việc học, lấy kiến thức, kĩ năng của bản thân để thực hiện giá trị của bản thân, thì thật không bằng một con vật nhỏ bé.

 

Ấu nhi học
Tráng nhi hành
Thượng trí quân
Hạ trạch dân

 

幼而学 (yòu ér xué)
壮而行 (zhuàng ér xíng)
上致君 (shàng zhì jūn)
下泽民 (xià zé mín)

 

Giải nghĩa: chúng ta cần phải nỗ lực học tập không ngừng trau dồi bản thân khi còn nhỏ, sau khi lớn lên có thể dùng những kiến thức đã học phục vụ cho đất nước, tạo phúc cho nhân dân.

 

Dương danh tiếng
Hiển phụ mẫu
Quang ư tiền
Dụ ư hậu

 

扬名声 (yángmíng shēng)
显父母 (xiǎn fùmǔ)
光于前 (guāng yú qián)
裕于后 (yù yú hòu)

 

Giải nghĩa: nếu như bạn hi sinh vì nhân dân, nhân dân sẽ tán dương bạn, mà bố mẹ bạn cũng lấy làm vinh dự, làm rạng danh tổ tiên, và cũng là làm gương sáng cho đời sau noi theo.

 

Nhân di tử
Kim mãn doanh
Ngã giáo tử
Duy nhất kinh

 

人遗子 (rén yí zi)
金满籯 (jīn mǎn yíng)
我教子 (wǒ jiàozǐ)
惟一经 (wéiyī jīng)

 

Giải nghĩa: có người để lại cho con cháu kim ngân tiền tài mà ta lại không giống như vậy, ta chỉ hi vọng con cháu có thể học hành thật tốt, sau khi lớn lên làm một người có ích.

 

Cần hữu công
Hý vô ích
Giới chi tai
Nghi miễn lực

 

勤有功 (qín yǒu gōng)
戏无益 (xì wúyì)
戒之哉 (jiè zhī zāi)
宜勉力 (yí miǎnlì)

 

Giải nghĩa: việc giảng nhiều lần những đạo lí chỉ là để nói cho các con biết, pàm là những người cần cú có chí tiến thủ đều sẽ gặt hái được những thứ tốt đẹp. Ngược lại những kẻ chỉ biết ham chơi, lãng phí thời gian thì nhất định sẽ phải hối hận.