Học 214 bộ thủ tiếng Trung Quốc: Bộ Mịch phồn thể

08/12/2018 14:30 1.042 xem 0 bình luận
Tìm hiểu về bộ Mịch trong tiếng Trung và cách sử dụng bộ thủ Mịch trong nói và viết

Học 214 bộ thủ tiếng Trung Quốc: Bộ Mịch

Chào mừng đến với chuỗi bài viết về các bộ thủ thường dùng trong 214 bộ thủ tiếng Trung. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ học về bộ Mịch dạng phồn thể và cách sử dụng bộ thủ Mịch trong tiếng Trung. Mời các bạn cùng tham gia bài học

Xem thêm bài học về các bộ thủ: Bộ ĐiềnBộ MụcBộ Kì 

Bộ thủ: Dạng phồn thể: 糸
Số nét: 6 nét
Cách đọc
 


Hán Việt: Mịch
Ý nghĩa: Sợi tơ
Vị trí của bộ: thường đứng bên phải và bên dưới 
Cách viết:
Bộ Mịch tiếng Trung


Từ đơn có chứa bộ Mịch:

系 (xì): hệ, khoa, thắt buộc ,
累 (lèi): mệt ,
紧 (jǐn) : khẩn, chặt,。。。

Từ ghép có chứa bộ Mịch: 

繁华 /fán huá/: phồn hoa,
紧张 /jǐn zhāng/: căng thẳng,
因素/yīn sù/: nhân tố,
吃素 /chī sù/: ăn chay,
素质 /sù zhì/: tố chất,
搜索 /sōu suǒ/: tìm kiếm, 
紫色 /zǐ sè/: màu tím,
紧急 /jǐn jí/: khẩn cấp,
要紧 /yào jǐn/: khẫn cấp, cấp bách, ,
繁荣 /fán róng/: phồn vinh。。。
 
Ví dụ mẫu câu sử dụng từ có chứa bộ Mịch: 

- 我是河内大学中文系三年级的学生。
/wǒ shì hénèi dàxué zhōngwén xì sān nián jí de xué shēng /
Tôi là sinh viên năm 3 khoa Trung Quốctrường Đại học Hà Nội .

- 你不要紧张, 放松自己吧!
/nǐ bú yào jǐnzhāng , fàng sōng zì jǐ bā/
Cậu đừng căng thẳng, thả lỏng bản thân đi! 

- 累死我了,走不动了!
 /lèi sǐ wǒ le , zǒu bú dòng le/
Mệt chết tôi rồi, đi không nổi nữa rồi! 

- 想要成功,最重要的因素是什么?
 /xiǎng yào chéng gōng , zuì zhòng yào de yīnsù shì shén me /
Muốn thành công thì nhân tố quan trọng nhất là gì? 

- 一个人在一个繁华的城市里他觉得很孤独。
 /yí gè rén zài yí gè fánhuá de chéngshì lǐ tā juéde hěn gū dú /
Một mình trong một thành phố phồn hoa anh ấy thấy rất cô độc.

- 你在网上搜索他的信息了吗?
 / nǐ zài wǎngshàng sōusuǒ tā de xìnxile ma/
Cậu đã lên mạng tra tin tức của cậu ta chưa?

- 对不起我在吃素,不吃肉。
/duì bù qǐ wǒ zài chī sù , bù chī ròu /
Xin lỗi tôi đang ăn chay, không ăn thịt.

- 我送给妈妈一件紫色的毛衣,她很喜欢。
 /wǒ sòng gěi māma yí jiàn zǐ sè de máoyī , tā hěn xǐ huān /
Tôi tặng mẹ một chiếc áo len màu tím, bà ấy rất thích. 

- 他从小就被认为具有天才的素质。
 /tā cóng xiǎo jiù bèi rènwéi jù yǒu tiān cái de sùzhì /
Từ nhỏ anh ấy đã được cho là có tố chất của thiên tài. 

- 这个东西如果遇到紧急情况才能拿出来用的,知道吗?
 /zhè gè dōngxi rúguǒ yù dào jǐnjí qíngkuàng cái néng ná chū lái yòng de , zhī dào ma/
Cái thứ này nếu như gặp phải tình huống khẩn cấp mới được lấy ra dùng, biết chưa?