Học 214 bộ thủ tiếng Trung Quốc: Bộ Nhật

10/10/2018 07:20 479 xem 0 bình luận
Tìm hiểu về bộ Nhật trong tiếng Trung và cách sử dụng bộ thủ Nhật trong nói và viết

Học 214 bộ thủ tiếng Trung Quốc: Bộ Nhật

 

Chào mừng các bạn đến với chuyên mục các bộ thủ thường dùng nhất trong 214 bộ thủ tiếng Trung. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về bộ Nhật và cách sử dụng bộ thủ Nhật trong tiếng Trung. Mời các bạn cùng tham gia bài học

 

Xem thêm bài học về các bộ thủ: Bộ QuaBộ TâmBộ Tài gảy

 

Bộ thủ:  日 (Dạng phồn thể: 日)
Số nét: 4 nét
Cách đọc


Hán Việt: Nhật
Ý nghĩa: Mặt trời, ban ngày

Vị trí của bộ: khá linh hoạt : trên, dưới, trái , phải
Cách viết:

 

Bộ Nhật trong tiếng Trung
 

Từ đơn có chứa bộ thủ Nhật:  


旧 (jiù):cũ  ,
早 (zǎo): sớm ,
明 (míng): minh  ,
是 (shì): là, phải ,
晒 (shài) : phơi,
春 (chūn):xuân ,
晕 (yùn): ngất, choáng váng ,
晚 (wǎn) : muộn,
晾 (liàng) : hong, phơi,。。。


Từ ghép có chứa bộ thủ Nhật:  


容易 /róng yì/: dễ dàng,
明显 /míng xiǎn/: rõ ràng,
春天 /chūn tiān/: mùa xuân,
询问 /xún wèn/: hỏi,
昨天 /zuó tiān/: hôm qua, 
普通 /pǔ tōng/: phổ thông, bình thường,
暑假 /shǔ jià/: nghỉ hè ,
清晰 /qīng xī/: rõ ràng, rõ nét,
智商 /zhì shāng/: chỉ số thông minh, IQ,
结晶 /jié jīng/: kết tinh, thành quả, kết quả,
风景 /fēng jǐng/: phong cảnh,
时间 /shí jiān/: thời gian,
明白 /míng bái/: hiểu, rõ ràng, minh bạch,
黄昏 /huáng hūn/: hoàng hôn,
晓得 /xiǎo dé/: hiểu, biết,
黑暗 /hēi àn/: tối tăm,
温暖 /wēn nuǎn/: ấm áp,
暴力 /bào lì/: bạo lực,。。。
 
Ví dụ mẫu câu sử dụng từ chứa bộ Nhật: 


- 这么明显的你也看不出来吗 ?
 /zhè me míng xiǎn de nǐ yě kàn bù chū lái ma/
Rõ ràng như thế mà cậu cũng không nhìn ra sao?


- 那么容易的一道题你也不会做?
 /nà me róngyì de yí dào tí nǐ yě bú huì zuò /
Câu đơn giản như thế mà cậu cũng không biết làm à?


- 春天天气真好!
 /chū tiān tiānqì zhēn hǎo /
Thời tiết mùa xuân thật tuyệt!


- 这么简单的道理难道你还不明白?
/zhè me jiǎndān de dàolǐ nán dào nǐ hái bù míng bái /
đạo lí đơn giản như vậy mà cậu cũng không hiểu.


- 时间不早了我们还是早点回去吧!
 /shíjiān bù zǎo le wǒmen hái shì zǎo diǎn huí qù ba/
không còn sơm nữa, chúng ta vẫn nên về sớm một chút đi! 


- 她因为工作太过劳累晕倒了!
 /tā yīnwèi gōngzuò tài guò láolèi yùn dǎo le/
cô ấy vì làm việc quá mệt mỏi mà ngất đi. 


- 他是我见过的最聪明的人,智商高得惊人。
 /tā shì wǒ jiàn guò de zuì cōngmíng de rén , zhì shāng gāo dé jīng rén /
cậu ấy là người thông minh nhất mà tôi từng gặp, chỉ số thông minh cao đến mức khiến người ta phải kinh ngạc. 


- 他的话温暖了我的心。
 /tā de huà wēnnuǎn le wǒ de xīn /
những lời anh ấy nói sưởi ấm trái tim tôi. 


- 他普通话说得很标准。
/tā pǔ tōng huà shuō dé hěn biāo zhǔn /
cậu ấy nói tiếng phổ thông rất chuẩn.


- 这个暑假你打算去哪儿玩儿啊?
 /zhè gè shǔ jià nǐ dǎsuàn qù nǎr wánr ā /
nghỉ hè này cậu định đi đâu chơi thế ?