Học 214 bộ thủ tiếng Trung: Bộ Công

08/09/2018 15:20 631 xem 0 bình luận
Tìm hiểu về bộ Công trong tiếng Trung và cách sử dụng bộ Công

Học 214 bộ thủ tiếng Trung Quốc: Bộ Công

 

Chào mừng các bạn quay trở lại với series bài học trong về các bộ thủ thường dùng nhất trong 214 bộ thủ tiếng Trung. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về bộ Công và cách sử dụng bộ Công trong tiếng Trung. Chúng ta bắt đầu bài học

 

Xem thêm bài học về các bộ thủ: Bộ ThốnBộ TửBộ Thi

 

Bộ thủ: 工 (Dạng phồn thể: 工 )
Số nét:3 nét
Cách đọc: 


Hán Việt: Công
Ý nghĩa:  Công việc, người thợ

Vị trí của bộ: linh hoạt, ở bên dưới, trái, phải, hoặc giữa
Cách viết:

Bộ Công trong tiếng Trung

 

Từ đơn có chứa bộ Công: 

 

差 (chà): kém, 
左 (zuǒ): bên trái, 
项 (xiàng): hạng, hạng mục, khoản, 
巧 (qiǎo) : khéo, đúng dịp, vừa vặn, đúng lúc, ...


Từ ghép có chứa bộ Công: 


技巧 /jì qiǎo/: kĩ năng, kĩ xảo, 
工作 /gōng zuò/: công tác, làm việc, nghề nghiệp, công việc, 
左手 /zuǒ shǒu/: tay trái, 
差别 /chà bié/: khác biệt, chênh lệch, 
巩固 /gǒng gù/: củng cố, 
项目 /xiàng mù/: hạng mục, 
成功 /chéng gōng/: thành công, 
功劳 /gōng láo/: công lao, 
贡献 /gòng xiàn/: cống hiến, 
攻击 /gōng jī/: công kích, 
功夫 /gōng fū/: công phu, công sức, 
攻袭 /gōng xí/: công kích, 
进攻 /jìn gōng/: tiến công, ...
 
Ví dụ mẫu câu sử dụng từ có chứa bộ công: 


- 说话也要有技巧.
 /shuō huà yě yào yǒu jìqiǎo /
Nói chuyện cũng cần phải có kĩ năng.


- 你最近工作忙吗?
 /nǐ zuìjìn gōngzuò máng ma/
Dạo này công việc của cậu có bận không? 


- 这两个词的意思没有差别.
 /zhè liǎng gè cí de yìsi méi yǒu chàbié /
Nghĩa của hai từ này không có gì khác biệt.


- 我有个东西给你, 把你的左手张开.
 /wǒ yǒu gè dōngxi gěi nǐ, bǎ nǐ de zuǒ shǒu zhāng kāi /
Tôi có thứ này cho cậu, xòe tay trái của cậu ra. 


- 公司交给我的项目, 我已经完成了.
 /gōngsī jiāo gěi wǒ de xiàngmù,   wǒ yǐjīng wánchéng le/
 Hạng mục  /dự án mà công ty giao cho tôi, tôi đã hoàn thành rồi.


- 他为祖国做出巨大的贡献.
 /tā wèi zǔguó zuò chū jùdà de gòngxiàn /
 Ông ấy có cống hiến to lớn cho Tổ Quốc.


- 天一亮, 进攻就开始了.
 /tiān yí liàng, jìngōng jiù kāishǐ le/
 Trời vừa sáng, cuộc tiến công liền bắt đầu.


- 失败是成功之母.
 /shī bài shì chéng gōng zhī mǔ /
Thất bại là mẹ thành công. 


- 要想学习好一种语言, 就得下功夫.
 /yào xiǎng xuéxí hǎo yī zhǒng yǔyán, jiù děi xià gōngfu/
Muốn học tốt một thứ tiếng, thì phải bỏ công sức ra .


- 定期复习能帮助巩固新知识.
/dìngqī fùxí néng bāngzhù gǒnggù xīn zhīshi.
 Ôn tập định kì giúp ích cho việc củng cố kiến thức mới.