Học 214 bộ thủ tiếng Trung: Bộ Nghiễm

09/08/2018 08:50 569 xem 0 bình luận
Tìm hiểu về bộ Nghiễm và cách sử dụng bộ Nghiễm trong tiếng Trung

Học 214 bộ thủ tiếng Trung Quốc: Bộ Nghiễm

 

Trong bài học hôm nay trong chuỗi bài học về các bộ thủ thường dùng nhất trong 214 bộ thủ tiếng Trung, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về bộ Nghiễm và cách sử dụng bộ Nghiễm trong tiếng Trung. Mời các bạn cùng bắt đầu bài học

 

Xem thêm bài học về các bộ thủ: Bộ KhuyểnBộ CânBộ Sước

Bộ thủ:  广 (Dạng phồn thể: )
Số nét: 3 nét
Cách đọc: 

Hán Việt: NGHIỄM
Ý nghĩa: Mái nhà

Vị trí của bộ: bộ mở đầu và luôn đứng bên trên    
Cách viết:

Bộ Nghiễm trong tiếng Trung

 

Từ đơn có chứa bộ nghiễm:  


床 (chuáng): giường ,
库 (kù): kho ,
庙 (miào): đền, miếu ,
店 (diàn): cửa hàng, cửa tiệm ,。。。


Từ ghép có chứa bộ nghiễm:  
 

应该 /yīng gāi/: nên,
商店 /shāng diàn/: cửa hàng ,
政府 /zhèng fǔ/: chính phủ,
废物 /fèi wù/: phế phẩm, đồ bỏ đi, đồ vô dụng, đồ ăn hại,
速度 /sù dù/: tốc đọ,
座位 /zuò wèi/: chỗ ngồi,
健康 /jiàn kāng/: mạnh khỏe, sức khỏe,
庆贺 /qìng hè/: ăn mừng, chúc mừng,
床单 /chuáng dān/: ga trải giường,
芽庄 /yá zhuāng/: Nha Trang,
车库 /chē kù/:  gara, nhà để xe,
彻底 /chè dǐ/: triệt để,。。。
 
Ví dụ mẫu câu sử dụng từ có chứa bộ nghiễm: 


- 你应该多多锻炼身体。
 /nǐ yīnggāi duō duō duànliàn shēntǐ /
Cậu nên rèn luyện thân thể thật nhiều. 


- 车上没有座位了。
 /chē shàng méi yǒu zuòwèi le/
Trên xe không còn ghế ngồi nữa rồi. 


- 我们去商店买东西吧!
 /wǒmen qù shāngdiàn mǎi dōngxi ba/
Chúng ta đi cửa hàng mua đồ đi! 


- 天冷了,你买床单了吗?
 /tiān lěng le , nǐ mǎi chuángdān le ma/
Trời lạnh rồi đấy , cậu đã mua ga trải giường chưa?


- 我没钱,没车,也没房子,简直是个废物。
 /wǒ méi qián , méi chē , yě méi fángzi , jiǎn zhí shì gè fèiwù /
Tôi không có tiền, không có xe cũng chẳng có nhà, thật đúng là thứ vô dụng.


- 春节我常跟妈妈和奶奶去寺庙拜佛。
 /chūnjié wǒ cháng gēn māma hé nǎinai qù sìmiào bài fó /
Tết tôi thường cùng mẹ và bà nội đi chùa lễ Phật. 


- 芽庄是越南有名的美景之一。
 /yá zhuāng shì yuènán yǒumíng de měi jǐng zhī yī /
Nha Trang là một trong những cảnh đẹp nổi tiếng của Việt Nam. 


- 金钱不重要,身体健康才是最重要的。
 /jīn qián bú zhòng yào , shēn tǐ jiànkāng cái shì zuì zhòngyào de/
Tiền tài không quan trọng, sức khỏe mới là cái quan trọng nhất. 


- 我把钥匙忘在车库里了!
 /wǒ bǎ yàoshi wàng zài chē kù lǐ le/
Tôi để quên chìa khóa ở nhà để xe  mất rồi! 


- 他送我玫瑰花来庆贺我的生日。
 /tā sòng wǒ méiguī huā lái qìnghè wǒ de shēngrì /
Cậu ấy tặng tôi hoa hồng để chúc mừng sinh nhật tôi.  

 

Hy vọng bài học nhỏ về bộ thủ tiếng Trung này sẽ giúp bạn hiểu rõ thêm về cách sử dụng bộ nghiễm trong tiếng Trung. Hẹn gặp lại các bạn trong các bài học lần sau. Chúc các bạn học tốt.