Học 214 bộ thủ tiếng Trung Quốc: Bộ Thủ hay Bộ Tài gảy

06/10/2018 14:20 239 xem 0 bình luận
Tìm hiểu về bộ Thủ hay còn gọi là bộ Tài gảy trong tiếng Trung và cách sử dụng bộ Tài gảy

Học 214 bộ thủ tiếng Trung Quốc: Bộ Thủ-Bộ Tài gảy

 

Chào mừng các bạn đến với chuyên mục các bộ thủ thường dùng nhất trong 214 bộ thủ tiếng Trung. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về bộ Thủ hay còn gọi là Bộ Tài gảy và cách sử dụng bộ Tài gảy trong tiếng Trung. Mời các bạn cùng tham gia bài học

 

Xem thêm bài học về các bộ thủ: Bộ QuaBộ TâmBộ Mã

 

Bộ thủ: 手 (Dạng phồn thể: )
Cách viết khác: 扌, 才
Số nét: 4 nét
Cách đọc


Hán Việt: Thủ
Ý nghĩa:  Tay

Vị trí của bộ:  bên dưới  ( phổ biến ), bên trái
Cách viết:

Bộ Thủ - Bộ Tài gảy

 

Từ đơn có chứa bộ Thủ (Bộ Tài gảy):  


拿 (ná) ,
摩 (mó) ,
承 (chéng) ,
打 (dǎ) ,
扔 (rēng) ,
扒 (bā) ,
把 (bǎ) ,
扣 (kòu) ,
抢 (qiǎng) ,
抓 (zhuā) 。。。

 

Từ ghép có chứa bộ Thủ (Bộ Tài gảy):  

 

承诺 /chéng nuò/: hứa hẹn, lời hứa,
承认 /chéng rèn/: thừa nhận,
拜年 /bài nián/: chúc Tết,
掌握 /zhǎng wò/: nắm chắc, nắm vững , hiểu rõ,
按摩 /àn mó/: mát xa, xoa bóp,
拳头 /quán tóu /: nắm đấm,
太极拳 /tài jí quán/: Thái cực Quyền,
鼓掌 /gǔ zhǎng/,
攀比 /pān bǐ/: tranh đua,
打扫 /dǎ sǎo/: quét dọn, dọn dẹp,
拖地 /tuō dì/: lau nhà,
打扮 /dǎ bàn/: trang điểm,
拿手 /ná shǒu/: sở trường, nắm chắc,…,
报名 /bào míng/: báo danh,
打折 /dǎ zhé/: giảm giá,
投资 /tóu zī/: đầu tư,
拒绝 /jù jué/: từ chối,
打扰 /dǎ rǎo/: làm phiền,
发抖 /fā dǒu/: run rẩy,
反抗 /fǎn kàng/: phản kháng,
抄袭 /chāo xí /: sao chép, bắt chước
 
Ví dụ mẫu câu sử dụng từ có bộ Thủ (bộ Tài gảy):  

 

- 我跟爸妈去爷爷家拜年。
 /wǒ gēn bà mā qù yéye jiā bài nián /
Tôi cùng bố mẹ đến nhà ông nội chúc Tết. 


- 妈妈你也累了一天了,让我给你按摩。
. māma nǐ yě lèi le yī tiān le , ràng wǒ gěi nǐ àn mó /
Mẹ cũng mệt cả một ngày nay rồi, để con mát xa cho mẹ. 


- 你要实现你的承诺。
 /nǐ yào shíxiàn nǐ de chéngnuò /
Cậu phải thực hiện lời hứa của mình. 


- 不要老是抄袭他人,你应该有自己的主见。
/bú yào lǎo shì chāoxí tā rén , nǐ yīng gāi yǒu zì jǐ de zhǔ jiàn /
đừng có lúc nào cũng bắt chước người khác, cậu nên có chủ kiến riêng của mình. 


- 你竟然敢做怎么又不敢承认呢?我看不起你!
 /nǐ jìng rán gǎn zuò zěn me yòu bù gǎn chéng rèn ne? wǒ kàn bù qǐ nǐ /
cậu đã dám làm tại sao lại không dám nhận chứ? Tôi coi thường cậu! 


- 他明天要考试,就让他好好复习吧,你们不要打扰他。
 /tā míng tiān yào kǎoshì , jiù ràng tā hǎohao fùxí ba , nǐmen bú yào dǎ rǎo tā /
ngày mai cậu ấy phải thi, để cho cậu ấy ôn đi, các cậu đừng làm phiền cậu ấy. 


- 你就唱给我听你最拿手的歌吧!
 /nǐ jiù chàng gěi wǒ tīng nǐ zuì ná shǒu de gē ba/
cậu hãy hát cho tớ nghe bài tủ của cậu đi! 


- 学过的词汇我全部掌握了。
 /xué guò de cíhuì wǒ quánbù zhǎngwò le/
những từ đã học tôi đều nắm chắc hết rồi. 


- 这个女孩穿着很朴素,不喜欢化妆打扮。
 /zhè gè nǚ hái chuān zhuó hěn pǔsù , bù xǐ huān huà zhuāng dǎ bàn /
cô gái này ăn mặc rất giản dị, không thích trang  điểm chải chuốt.

 
- 昨天他鼓起勇气向她求婚但是又被拒绝了!
 /zuó tiān tā gǔ qǐ yǒngqì xiàng tā qiú hūn dàn shì yòu bèi jùjué le/
hôm qua cậu ấy đã lấy dũng khí cầu hôn cô ấy nhưng lại bị từ chối rồi!