Học 214 bộ thủ tiếng Trung Quốc: Bộ Điền

08/11/2018 16:00 358 xem 0 bình luận
Tìm hiểu về bộ Điền trong tiếng Trung và cách sử dụng bộ thủ Điền trong nói và viết

Học 214 bộ thủ tiếng Trung Quốc: Bộ Điền

Chào mừng các bạn đến với series bài viết về các bộ thủ thường dùng trong 214 bộ thủ tiếng Trung. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ học về bộ Điền và cách sử dụng bộ thủ Điền trong tiếng Trung. Mời các bạn cùng tham gia bài học

Xem thêm bài học về các bộ thủ: Bộ MộcBộ ThủyBộ Hỏa 

Bộ thủ: 田 (Dạng phồn thể: 田)
Số nét: 5 nét
Cách đọc
 


Hán Việt: Điền
Ý nghĩa: Ruộng 
Cách viết:

Bộ điền tiếng Trung


Từ đơn có chứa bộ thủ điền:
 
电 (diàn): điện ,
男 (nán): nam ,
画 (huà): vẽ ,
福 (fú): phúc ,
留 (liú): lưu ,
由 (yóu): từ, do, bởi。。。

Từ ghép có chứa bộ thủ điền:  

申请 /shēn qǐng/: xin, 
缅甸 /miǎn diàn/: Myanmar,
畅销 /chàng xiāo/: dễ bán, bán chạy,
舒畅 /shū chàng/: khoan khoái, nhẹ nhàng, dễ chịu, thoải mái,
世界 /shì jiè/: thế giới ,
无所谓 /wú suǒ wèi/: không sao cả, không hề gì,
忽略 /hū lüè/: lơ là, xem nhẹn, xao lãng,
番茄 /fān qié/: cà chua,
自由 /zì yóu/: tự do,
范畴 /fàn chóu/: phạm trù,
招聘 /zhāo pìn/: thông báo tuyển dụng, ,
留学生 /liú xué shēng/: du học sinh,
境界 /jìng jiè/: cảnh giới,
电话 /diàn huà/: điện thoại,
丰富 /fēng fù/: phong phú,
幸福 /xìng fú/: hạnh phúc,
画画儿 /huà huàr/: vẽ tranh,。。。
 
Ví dụ mẫu câu sử dụng từ có chứa bộ điền:

- 他画得很好看。
 /tā huà dé hěn hǎokàn /
Anh ấy vẽ rất đẹp. 

- 她没有男朋友。
 /tā méi yǒu nán péngyou/
Cô ấy không có bạn trai. 

- 世界那么大能够相遇就是缘分。
/shìjiè nà me dà néng gòu xiāngyù jiù shì yuán fēn /
Thế giới này lớn như vậy có thể gặp được nhau đó chính là duyên phận. 

- 你打算申请那份工作吗?
 /nǐ dǎ suàn shēn qǐng nà fèn gōng zuò ma/
Cậu định xin làm côn việc đó à? 

- 这本书是本店最畅销的, 这是最后一本了!
 /zhè běn shū shì běn diàn zuì chàng xiāo de,   zhè shì zuì hòu yī běn le/
Quyển sách này là cuốn bán chạy nhất tiệm, đây là cuốn cuối cùng rồi đó! 

- 你们演讲的内容十分丰富,让我打开了眼界!
 /nǐmen yǎn jiǎng de nèiróng shí fēn fēngfù , ràng wǒ dǎ kāi le yǎnjiè/
Nội dung thuyết trình của các bạn rất phong phú, khiến cho tôi mở mang tầm mắt! 

- 家里没番茄了,我去楼下买!
/jiā lǐ méi fānqié le , wǒ qù lóu xià mǎi /
Trong nhà hết cà chua rồi, tôi đi xuống dưới nhà mua! 

- 亲爱的,这辈子有你才是最幸福的!
/qīn ài de, zhè bèizi yǒu nǐ cái shì zuì xìng fú de/
Em yêu à, đời này có em mới chính là điều hạnh phúc nhất! 

- 放暑假留学生都回国了,你们怎么还没回呢?
 /fàng shǔjià liú xué shēng dou huí guó le , nǐmen zěn me hái méi huí ne/
Nghỉ hè du học sinh đều về nước rồi, sao các cậu vẫn còn chưa về?

- 你对我怎么样都无所谓, 但是如果你亏待她,我一定不会放过你的!
 /nǐ duì wǒ zěn me yàng dou wú suǒ wèi ,   dàn shì rú guǒ nǐ kuī dài tā , wǒ yí dìng bú huì fàng guò nǐ de/
Cậu đối với tôi như thế nào cũng không sao cả, nhưng nếu như cậu đối xử tệ với cô ấy, tôi nhất định sẽ không tha cho cậu đâu.