Học 214 bộ thủ tiếng Trung Quốc: Bộ Mục

09/11/2018 15:30 662 xem 0 bình luận
Tìm hiểu về bộ Mục trong tiếng Trung và cách sử dụng bộ thủ Mục trong nói và viết

Học 214 bộ thủ tiếng Trung Quốc: Bộ Mục

Chào mừng các bạn quay trở lại với chuỗi bài viết về các bộ thủ thường dùng trong 214 bộ thủ tiếng Trung. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ học về bộ Mục và cách sử dụng bộ thủ Mục trong tiếng Trung. Mời các bạn cùng tham gia bài học

Xem thêm bài học về các bộ thủ: Bộ ĐiềnBộ ThủyBộ Hỏa 

Bộ thủ: 目 (Dạng phồn thể:  目)
Số nét: 5 nét
Cách đọc: 
 


Hán Việt: Mục
Ý nghĩa: Mắt 
Cách viết:

Bộ Mục trong tiếng Trung


Từ đơn tiếng Trung chứa bộ thủ mục:  

盯 (dīng): nhìn chằm chằm, nhìn chăm chú ,
盾 (dùn): khiên, lá chắn,đồng ( đơn vị tiền tệ của Việt Nam)  ,
看 (kàn): nhìn,
眉 (méi): mày ,
省 (shěng): tỉnh ,
眨 (zhǎ): chớp, nháy ,
眼 (yǎn): mắt,
睁 (zhēng): mở ,
瞅 (chǒu): nhìn, xem, ngó,
瞒 (mán): giấu diếm ,
瞪 (dèng): trừng, trợn, lườm nguýt, ...

Từ ghép tiếng Trung có chứa bộ thủ mục:  

自由 /zì yóu/: tự do,
自己 /zì jǐ/: bản thân,  
文盲 /wén máng/: mù chữ,
盲目 /máng mù/: mù quáng,
 盲人 /máng rén/: người mù,
直接 /zhí jiē/: trực tiếp,
直播 /zhí bō/: live stream,
相信 /xiāng xìn/: tin,
盼望 /pàn wàng/: hi vọng, mong mỏi, mong chờ,
明亮 /míng liàng/: sang sủa, sáng ngời,
眼睛 /yǎn jīng/: mắt,
失眠 /shī mián/: mất ngủ,
真实 /zhēn shí/: chân thực,
笑眯眯 /xiào mī mī/: cười híp mắt,
双眸 /shuāng móu/: hai tròng mắt,
睡觉 /shuì jiào/: ngủ, 。。。
  
Ví dụ mẫu câu sử dụng từ có chứa bộ mục

- 我想要的是自由自在地生活。
 /wǒ xiǎng yào de shì zì yóu zì zài de shēng huó /
Tôi muốn có một cuộc sống tự do tự tại. 

- 这都是你惹的祸, 你自己想办法处理吧!
/zhè dou shì nǐ rě de huò, nǐ zì jǐ xiǎng bàn fǎ chǔ lǐ ba/
Đây đều là họa do cậu gây ra, tự cậu nghĩ cách giải quyết đi! 

- 告诉我们你的真实情况, 我们会想办法帮助你的。
 /gào sù wǒmen nǐ de zhēn shí qíngkuàng, wǒmen huì xiǎng bàn fǎ bāng zhù nǐ de/
Nói cho chúng tôi biết chính xác  tình hình  của bạn, chúng tôi sẽ tìm cách giúp bạn.

- 我最近经常失眠, 早上醒来都没有精神。
 /wǒ zuìjìn jīngcháng shīmián, zǎo shàng xǐng lái dou méi yǒu jīngshén /
Dạo dần đây tôi  thường xuyên mất ngủ, sáng  tỉnh dậy đều không có tinh thần.

- 你爸爸一定是个小偷, 不然他怎么能把天上的星星偷下来放在你的眼睛里呢?
 /nǐ bàba yí dìng shì gè xiǎo tōu, bù rán tā zěn me néng bǎ tiān shàng de xīng xīng tōu xià lái fàng zài nǐ de yǎnjīng lǐ ne/
Bố em nhất định là một tên trộm, nếu không thì sao ông ấy có thể trộm những vì sao trên trời xuống đặt vào trong mắt em chứ? 

- 你都不相信我了吗, 我什么时候骗过你了?
 /nǐ dou bù xiāngxìn wǒ le ma, wǒ shén me shí hòu piàn guò nǐ le/
Cậu không tin tôi nữa rồi sao, có bao giờ tôi lừa cậu chưa? 

- 你直接给他好了干嘛还要我转手。
/nǐ zhíjiē gěi tā hǎo le gān má  hái yào wǒ zhuǎn shǒu /
Cậu trực tiếp đưa cho cậu ta là được rồi, lại còn cần tôi truyền tay làm gì? 

- 说, 你还有什么瞒着我, 还不说我打死你!
 /shuō, nǐ hái yǒu shén me mán zhe wǒ, hái bù shuō wǒ dǎ sǐ nǐ/
Nói, cậu còn điều gì giấu tôi, còn không nói tôi đánh chết cậu! 

- 哎呀困死我了, 眼睛都睁不开了, 我要睡觉!
 /āi yā kùn sǐ wǒ le, yǎn jīng dou zhēng bù kāi le, wǒ yào shuì jiào /
Ai da buồn ngủ chết đi được, mắt không mở ra nổi nữa rồi, tôi muốn đi ngủ!

- 你干嘛一直盯着我啊, 我脸上有什么东西吗?
/nǐ gān má yī zhí dīng zhe wǒ ā, wǒ liǎn shàng yǒu shén me dōngxi ma/
Cậu làm gì mà cứ nhìn chằm chằm tôi mãi thế,  trên mặt tôi có gì sao  ?