Giáo trình hán ngữ quyển 1 (bài 5)

18/06/2019 15:30 610 xem 0 bình luận
Bài học số 5 giáo trình Hán ngữ quyển 1 phiên bản mới với tiêu đề 这是王老师 Zhè shì Wáng lǎoshī Đây là thầy giáo Vương sẽ cung cấp cho chúng ta những mẫu câu giới thiệu, chào hỏi và hỏi thăm tình hình sức khỏe cũng như công việc khi có khách tới nhà chơi

giáo trình hán ngữ quyển 1 bài 5

Bài 5: 这是王老师 Zhè shì Wáng lǎoshī. Đây là thầy giáo Vương

Chào mừng các bạn đến với bài học số 5 giáo trình Hán ngữ quyển 1 phiên bản mới với tiêu đề “这是王老师 Zhè shì Wáng lǎoshī Đây là thầy giáo Vương”. Trong bài học này sẽ cung cấp cho chúng ta những mẫu câu giới thiệu, chào hỏi và hỏi thăm tình hình sức khỏe cũng như công việc khi có khách tới nhà chơi. Đây cũng là bài cuối cùng trong chuỗi 5 bài hướng dẫn phát âm.

Nội dung bài học: 
Từ mới
Bài khóa
Ngữ âm
Bài tập
Link tải file pdf bài học

1. Từ mới

这 zhè: Đây là
是 shì: Là
老师 lǎoshī: Thầy giáo
您 nín: Ngài
请 qǐng: Mời
进 jìn: Vào
坐 zuò: Ngồi
喝 hē: Uống
茶 chá: Trà, chè
谢谢 xièxie: Cảm ơn
不客气 búkèqi: Không có gì
客气 kèqi: Khách khí
工作 gōngzuò: Công việc, làm việc
身体 shēntǐ: Sức khỏe, thân thể
十 shí: Mười
日 rì: Ngày
王 Wáng: Họ Vương.

这 zhè : đây này

Đây là đại từ chỉ định. Khi mình muốn giới thiệu đây là... mình dùng: 
这是 (Zhè shì) + vật/người được giới thiệu.

Ví dụ: 
这是我老师
Zhè shì wǒ de lǎoshī 
Đây là thầy giáo tôi.

这是我的学校
Zhè shì wǒde xuésheng 
Đây là trường học của tôi.
 
请 qǐng : mời
Đây là động từ đứng trước các động từ khác để mời ai đó làm gì: 

Ví dụ: 
请进 qǐng jìn : mời vào
请坐qǐng zuò : mời vào
请喝茶 qǐng hē chá : mời uống trà

谢谢 xièxie: cảm ơn

Đây là từ được dùng khi muốn cảm ơn ai đó. Để đáp lại mẫu câu này chúng ta sẽ  nói: 
不客气/不用谢
Búkèqi/ Búyòngxie
Không có gì/ Không cần cảm ơn

Xem thêm bài học về cảm ơn trong tiếng Trung: 
https://tiengtrunganhduong.com/cam-on-tieng-trung-va-cac-mau-cau-dap-lai-loi-cam-on.htm

Mở rộng một số loại nước uống thường gặp khác: 

白水 Báishuǐ: Nước trắng, nước lọc
咖啡 kāfēi: Cà Phê
可乐 kělè: Cô ca
冰茶 bīng chá: Trà đá
奶茶 nǎichá: Trà sữa
奶昔 nǎi xī: Sinh tố
牛奶 niúnǎi: Sữa bò
酒 jiǔ: Rượu
啤酒 píjiǔ: Bia

Các bạn tải file hướng dẫn luyện viết chữ bài 5 tại link dưới đây, sau đó in ra luyện viết: 
https://tiengtrunganhduong.com/file-luyen-viet-chu-han-giao-trinh-han-ngu-bai-5.htm

Xem thêm cách nhớ nhanh từ vựng bài 5 tại video:

2. Bài khóa

A. 这是王老师,这是我爸爸。
Zhè shì Wáng lǎoshī 
Đây là thầy giáo Vương, đây là bố của tôi.

B. 王老师,您好!
Wáng lǎoshī, nín hǎo !
Thầy Vương, chào thầy!

C. 您好!请进!请坐!请喝茶
Nín hǎo ! Qǐng jìn ! Qǐng zuò !Qǐng hēchá !
Chào bác! Mời bác vào! Mời bác ngồi! Mời bác uống trà

B. 谢谢!
Xièxie !
Cảm ơn thầy!

C. 不客气!
Búkèqi !
Không có gì!

D. 工作忙吗?
Gōngzuò máng ma ?
Công việc của bác có bận không?

B. 不太忙。
Bú tài máng 
Không bận lắm.

C. 身体好吗?
Shēntǐ hǎo ma ?
Bác có khỏe không ạ?

B. 很好!
Hěn hǎo !
Rất khỏe!

Trong bài khóa ngày hôm nay chúng ta sẽ làm quen với cách giới thiệu một ai cho người khác. 

Ví dụ: 
这是我妈妈
Zhè shì wǒ mama 
Đây là mẹ của tôi.

这是我爸爸
Zhè shì wǒ bàba .
Đây là bố của tôi.
 
Khi muốn mời ai đó làm gì chỉ cần dùng: 
请 (qǐng ) + động từ

Ví dụ: 
请看!/ 请你看!
Qǐng kàn ! Qǐng nǐ kàn !
Mời anh xem 

请喝水!
Qǐng hē shuǐ !
Mời anh uống nước

Trong bài cũng mở rộng cho chúng ta mẫu câu hỏi thăm sức khỏe và công việc: 
 
身体好吗?
Shēntǐ hǎo ma ?
Khỏe không?

工作忙吗?
Gōngzuò máng ma ?
Công việc bận không?

Chúng ta có thể hỏi theo cách khác như sau: 
 
你最近身体好吗?
Nǐ zuìjìn shēntǐ hǎo ma ? 
Dạo này sức khỏe của bạn tốt chứ?

你最近身体怎么样?
Nǐ zuìjìn shēntǐ zěnmeyàng ? 
Dạo này sức khỏe của bạn thế nào?

最近工作忙吗?
Zuìjìn gōngzuò máng ma ?
Dạo này công việc bận không?

最近工作好吗?
Zuìjìn gōngzuò hǎo ma ?
Dạo này công việc tốt không?
 
Và câu trả lời có thể là: 

• Đối với câu hỏi sức khỏe: 
很好
Hěn hǎo 
Rất khỏe

还行
Hái xíng 
Không tồi
 
不太好
Bú tài hǎo
Không khỏe lắm.
 
• Đối với câu hỏi công việc: 

很忙
Hěn máng 
Rất bận

很好
Hěnhǎo 
Rất tốt

不错
Bú cuò 
Không tồi

不太忙/不太好
Bú tài máng / Bú tài hǎo 
Không bận lắm/ Không ổn lắm
 
Xem thêm video giáo trình hán ngữ 1 bài 5:

3. Ngữ âm

Hôm nay chúng ta sẽ học tổ thanh mẫu cuối cùng là âm đầu lưỡi sau.
Zh    Ch    Sh    R
Đối với âm đầu lưỡi “zh” và “ch” khi phát âm đầu lưỡi cong lên chạm vào ngạc cứng, luồng hơi từ chỗ đầu và ngạc cứng ma sát bật ra ngoài. Thanh mẫu “ch” phải bật hơi.

Thanh mẫu “sh” khi phát âm đầu lưỡi cong lên tiếp cận với ngạc cứng luồng hơi từ khe giữa ngạc cứng và đầu lưỡi ma sát ra ngoài.

Thanh mẫu “r” vị trí phát âm giống như “sh” nhưng “r” là âm xát, đục dây thanh không rung.

Vận mẫu:  -i

Các bạn học và luyện đọc phát âm bài 5 tại video dưới đây: 


4. Bài tập.

Bài tập 1, 2, 3 (trang 41, 42) là các bài tập để luyện đọc. Giống như các bài trước các bạn sẽ nghe băng rồi đọc theo. 

Bài 4 giúp chúng ta ôn tập lại số đếm cũng như các thứ trong tuần, ngoài ra bài này còn cho chúng ta biết các kí hiệu ngón tay khi ám chỉ số đếm, cái mà khác với Việt Nam.
 
Bài tập số 5 là bài tập hoàn thành hội thoại giúp các bạn ôn tập lại các mẫu câu cũng như tăng khả năng phản xạ. Khi các bạn hoàn thành xong hãy che câu trả lời và đọc to câu hỏi sau đó hãy tự trả lời bằng ý tưởng cũng như những từ vựng mình mới học.

Đây là bài tóm tắt dựa trên bài khóa các bạn hãy đọc to và đúng ngữ điệu: 
今天玛丽给王老师介绍她爸爸。 王老师请他喝茶还问他工作和身体的情况。玛丽的爸爸说他身体很好, 工作不太忙。

Bạn có thể làm bài tập trắc nghiệm sau khi học thuộc bài 5 tại đây:
https://tiengtrunganhduong.com/quiz/giao-trinh-han-ngu-1-bai-5-bai-trac-nghiem-so-1.htm

5. Link tải file pdf của bài học

Link tải File pdf bài học số 5, giáo trình hán ngữ 1: 

https://drive.google.com/open?id=17jn3XYRRM-IIgEFuN_w6b9BDqaUolRXJ

Xem bài học trước: Bài 4 giáo trình hán ngữ 1
Xem bài học tiếp: Bài 6 giáo trình hán ngữ 1

Chúc các bạn học tiếng Trung vui vẻ!