Những câu chúc thượng lộ bình an trong tiếng Trung

16/10/2017 15:20 1.902 xem 0 bình luận
Thượng lộ bình an tiếng Trung là 一路平安 Yīlù píng'ān, âm Hán Việt là nhất lộ bình an thường được sử dụng trong tình huống từ biệt với ý nghĩa là cả chặng đường bình an vô sự

thượng lộ bình an trong tiếng Trung

 

Những câu chúc thượng lộ bình an trong tiếng Trung

 

Thượng lộ bình an tiếng Trung là 一路平安 Yīlù píng'ān, âm Hán Việt là nhất lộ bình an thường được sử dụng trong tình huống từ biệt với ý nghĩa là cả chặng đường bình an vô sự. Trong các mẫu câu đưa tiễn cũng có thể sử dụng 一帆顺风 Yī fān shùnfēng hoặc 一帆风顺Yīfānfēngshùn đều dịch là thuận buồm xuôi gió chúc người đi được thuận lợi, may mắn 

 

Cùng với “Xin chào” thì “Tạm biệt” cũng là câu nói được chúng ta sử dụng rất nhiều trong đời sống hàng ngày. Vậy bạn có biết trong tiếng Trung, có những mẫu câu nào dùng để tạm biệt hay dùng để đưa tiễn bạn bè, người thân trước một chuyến đi xa không? Hãy cùng Tiếng Trung Ánh Dương tìm hiểu những câu chào tạm biệt hay gửi gắm tình cảm, ý nghĩa của người chúc đối với người đi xa trong bài học ngày hôm nay nhé.

 

A. Mẫu câu đưa tiễn, chúc bạn bè đi xa, đi du học may mắn, bình an


1. 希望马上能再见到你!/xīwàng mǎshàng néng zàijiàn dào nǐ/: Ước gì có thể gặp lại cậu ngay lập tức!
2. 待会打电话给我!/dài huì dǎ diànhuà gěi wǒ/: Nhớ gọi điện cho tớ đấy nhé!
3. 祝你好运!/zhù nǐ hǎo yùn/: Chúc may mắn!
4. 希望我们以后还会再见面!/xīwàng wǒmen yǐhòu hái huì zài jiànmiàn/: Mong là sau này chúng ta vẫn có thể gặp lại nhau!
5. 我真的希望能跟你一道走。/wǒ zhēn de xīwàng néng gēn nǐ yìdào zǒu/: Tớ rất muốn có thể đi cùng cậu!
6. 有空给我打电话 /yǒu kòng gěi wǒ dǎ diànhuà/: Rảnh rỗi thì gọi điện cho tớ nhé!
7. 保持联系啊!/bǎochí liánxì a/: Nhớ giữ liên lạc đấy nhé!
8. 我会想你的!/wǒ huì xiǎng nǐ de/: Tớ sẽ nhớ cậu lắm đấy!
9. 别忘了写信 /bié wàngle xiě xìn/: Đừng quên viết thư về nhé!
10. 祝你成功,盼你早日凯旋! /zhù nǐ chénggōng, pàn nǐ zǎorì kǎixuán/: Chúc cậu thành công, chờ cậu sớm ngày chiến thắng trở về! 
11. 欢乐吧,我的朋友,不管你身在何处,幸运与欢乐,将时刻陪伴着你!/huānlè ba, wǒ de péngyǒu, bùguǎn nǐ shēn zài hé chù, xìngyùn yǔ huānlè, jiāng shíkè péibànzhe nǐ/: Luôn vui vẻ nhé bạn của tớ, dù cậu ở đâu, thì may mắn và niềm vui luôn ở bên cậu!
12. 我无法让时光留步,但愿问候与祝福,永远留在你心窝。/wǒ wúfǎ ràng shíguāng liúbù, dàn yuàn wènhòu yǔ zhùfú, yǒngyuǎn liú zài nǐ xīnwō/: Tớ không có cách nào khiến thời gian dừng lại, nhưng mong là những lời hỏi thăm và lời chúc sẽ mãi luôn ở trong tim cậu!
13. 一路顺风 /yílù shùnfēng/: Lên đường thuận lợi nhé!
14. 一切顺利 /yíqiè shùnlì/: Mọi chuyện đều suôn sẻ nhé!
15. 我会记住我们之间的一切,谢谢你给我带来的一切快乐 /wǒ huì jì zhù wǒmen zhī jiān de yīqiè, xièxiè nǐ gěi wǒ dài lái de yīqiè kuàilè/: Tớ sẽ ghi nhớ những kỷ niệm giữa chúng ta, cảm ơn cậu đã mang đến cho tớ tất cả niềm vui nhé!
16. 路上多保重 /lùshàng duō bǎozhòng/: Trên đường nhớ tự chăm sóc đấy!

 

B. Mẫu câu tiếng Trung đưa tiễn bạn bè, người thân đi chơi, công tác xa


1. 好好玩!/hǎohǎo wán/: Đi chơi vui nhé!
2. 不要太累了!/búyào tài lèile/: Đừng gắng sức quá đấy!
3. 祝你旅途愉快!/zhù nǐ lǚtú yúkuài/: Chúc cậu một chuyến đi vui vẻ!
4. 不要忘了带礼物胡来给我!/búyào wàngle dài lǐwù húilai gěi wǒ/: Đừng có mà quên mua quà cho tớ đấy nhé!
5. 我真希望能和你在一起 /wǒ zhēn xīwàng néng hé nǐ zài yīqǐ/: Ước gì được đi cùng với cậu!
6. 再见,祝你愉快!/zàijiàn, zhù nǐ yúkuài/: Tạm biệt, chúc cậu vui vẻ nhé!
7. 祝你一路平! /zhù nǐ yílù píng'ān/: Chúc cậu lên đường bình an!
8. 走好啊!/zǒu hǎo a/: Đi chơi vui nhé!
9. 一帆顺风!/Yī fān shùnfēng/:Thuận buồm xuôi gió

 

C. Mẫu câu tiếng Trung tạm biệt người khác


1. 再见!/zàijiàn/: Tạm biệt nhé!
2. 我走了!/wǒ zǒu le/: Tớ đi đây!
3. 祝你有美好的一天!/zhù nǐ yǒu měihǎo de yì tiān/: Chúc cậu một ngày tốt lành!
4. 很高兴遇见你!/hěn gāoxìng yùjiàn nǐ/: Rất vui được gặp bạn! (thường sử dụng khi hai người lần đầu gặp mặt)
5. 请代我向……问好!/qǐng dài wǒ xiàng …. Wènhǎo/: Gửi lời hỏi thăm đến … giúp tớ nhé!
6. 有空再来!/yǒu kòng zàilái/: Bao giờ rảnh thì lại đến chơi nhé!
7. 小心慢走!/xiǎoxīn màn zǒu/: Đi cẩn thận nhé!
8. 再来啊! /zài lái a/: Lần sau lại đến nhé!
9. 明天/下周见!/míngtiān/xià zhōu jiàn/: Ngày mai/ tuần sau gặp lại nhé!
10. 希望你能再来!/xīwàng nǐ néng zàilái/: Hy vọng bạn sẽ đến nữa!
11. 我们什么时候再聚吧  /wǒmen shénme shíhòu zài jù ba/: Khi nào chúng mình lại gặp nhau nhé
12. 保重,再见了!/bǎozhòng, zàijiànle/: Giữ gìn sức khỏe nhé, tạm biệt!
13. 以后见!/yǐhòu jiàn/: Gặp lại sau nhé!
14. 告辞了! /gàocíle/: Tạm biệt!/ cáo từ!

 

Qua bài học ngày hôm nay, chắc hẳn các bạn đã biết cách chúc một người bạn thượng lộ bình an hay nói tạm biệt, đưa tiễn người khác như thế nào trong từng trường hợp cụ thể rồi phải không nào? Hãy đồng hành cùng Tiếng Trung Ánh Dương tìm hiểu những chủ đề thú vị khác trong những bài viết tiếp theo nhé! 再见!