Chữ an trong tiếng Hán (chữ 安-ān)

09/02/2018 08:20 204 xem 0 bình luận
Chữ An trong tiếng Hán là một chữ được nhiều người chọn trong tục xin chữ đầu năm mới với mong muốn có một năm an bình, hạnh phúc. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về chữ An 安 ān trong tiếng Hán nhé.

Chữ 安 trong tiếng Hán

 

Chữ An trong tiếng Hán là một chữ được nhiều người chọn trong tục xin chữ đầu năm mới với mong muốn có một năm an bình, hạnh phúc. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về chữ An (“安”/ ān/) trong tiếng Hán nhé.

 

A. Kết cấu và ý nghĩa văn hóa của chữ “安”

 

Cách viết chữ an tiếng Hán

 

Chữ “安” / ān/ gồm 6 nét, có kết cấu trên dưới, bộ Miên 宀 ( mái nhà) ở bên trên và bộ Nữ 女 ( đàn bà, con gái, phụ nữ ) ở bên dưới. Đây là chữ hội ý, người Trung Quốc quan niệm, người phụ nữ ở trong nhà là an toàn nhất. 


Chữ 安 trong ngũ hành là Thổ, nghĩa gốc là an toàn, yên bình, yên ổn. Nếu ở trong tên người thì sẽ mang ý nghĩa an lạc, an nhàn, bình an, hạnh phúc. Theo thống kê có 52% lấy chữ 安 làm chữ đầu tiên trong tên của mình, 48% lấy chữ 安 làm chữ thứ hai trong tên của mình, ví dụ 张宏安 /Zhāng hóng ān/: Trương Hồng An, 王安琪 / wáng ān qí/: Vương An Kì,… 安 trong văn thơ cổ còn có nghĩa tương đương với 怎么.


B. Các từ ghép có chứa chữ 安


- 请安 /qǐng ān/: thỉnh an, vấn an, thăm hỏi. VD: 我们给奶奶请安,祝奶奶福寿绵长 /wǒmen gěi nǎinai qǐng ān , zhù nǎinai fú shòu mián cháng/: chúng tôi thỉnh an bà nội, chúc bà nội sống lâu sống thọ
- 早安 /zǎo ān /: chào buổi sáng
- 午安 /wǔ ān/ : chào buổi trưa
- 晚安 /wǎn ān/: chúc ngủ ngon
- 平安 /píng ān/: bình an. VD: 祝你一路平安/zhù nǐ yí lù píng ān/: chúc bạn lên đường bình an
- 安定 /ān dìng/: yên ổn, ổn định; yên bình, làm yên; bình định; dẹp yên
- 安稳 /ān wěn/: an ổn, bình thản, tĩnh mịch; yên tĩnh, chắc chắn
- 安乐 /ān lè/ : an lạc, an vui, yên vui, thanh thản, thoải mái
- 安心 /ān xīn/ : an tâm. VD:让你一个人去我不安心/ràng nǐ yí gè rén qù wǒ bù ān xīn/ : để cậu đi một mình tôi không an tâm.
- 安宁 /ān níng/ : an bình, an ninh, trật tự trị an
- 安闲 /ān xián/ : an nhàn, thanh thản
- 安慰 /ān wèi/: an ủi, xoa dịu, dỗ dành. VD: 不用安慰我,我没事 /bú yòng ān wèi wǒ , wǒ méi shì/: không cần phải an ủi tôi đâu, tôi không sao cả.
- 安然 /ān rán/: an nhiên, yên tâm; yên lòng; an tâm
- 安抚 /ān fǔ/ : trấn an; làm yên lòng; vỗ về; động viên; bình định; dẹp yên
- 安全 /ān quán/ : an toàn. VD: 路上小心,注意安全 /lù shàng xiǎo xīn , zhù yì ān quán/ : đi đường cẩn thận, chú ý an toàn.
- 安危 /ān wēi/ : an nguy
- 安妥 /ān tuǒ /: thanh thản; bớt căng thẳng
- 安置 /ān zhì/: ổn định; xếp gọn; thu xếp; bố trí ổn thoả
- 安放 /ān fàng/ : sắp đặt; xếp gọn; để; đặt
- 安装 /ān zhuāng/ : cài đặt; lắp đặt; lắp; lắp ráp
- 安静 /ān jìng/ : yên tĩnh . VD: 我喜欢在一些安静的地方呆着/wǒ xǐ huān zài yī xiē ān jìng de dìfang dāi zhe/: tôi thích ở những nơi yên tĩnh
- 安排 /ān pái/ : an bài, sắp xếp . VD: 一切我们都安排好了/yí qiē wǒmen dōu ān pái hǎo le/: tất cả chúng tôi đã đều sắp xếp xong xuôi ổn thỏa hết rồi.
- 安眠 /ān mián / : ngủ yên, an giấc
- 公安 /gōng ān /: công an
- 治安 /zhì ān/: trị an, an ninh trật tự
- 不安 /bù ān/: bất an. VD: 如果没有见到他平安回来我心里就会觉得不安/rú guǒ méi yǒu jiàn dào tā píng ān huí lái wǒ xīn lǐ jiù huì jué dé bù ān/: nếu như không nhìn thấy anh ấy bình an trở về, trong lòng tôi sẽ cảm thấy bất an.
- 安神 /ān shén/: an thần
- 安康 /ān kāng/: an khang. VD: 祝你全家狗年幸福安康! /zhù nǐ quán jiā gǒu nián xìng fú ān kāng/: chúc cả gia đình bạn năm Tuất hạnh phúc an khang. 
- 安处 /ān chù/:  yên ổn nơi ăn chốn ở
- 安身立命 /ān shēn lì mìng /: sống yên phận; yên thân gởi phận, tìm nơi ổn định cuộc sống
- 安邦定国 /ān bāng dìng guó/ :  an bang định quốc
- 安居乐业 /ān jū lè yè/ : an cư lạc nghiệp
- 安份守己 /ān fèn shǒu jǐ/ : an phận thủ thường
- 安分知足 /ānfèn zhīzú/: an phận, biết thế nào là đủ, biết thỏa mãn, thấy đủ
- 平安无事 /Píng ān wú shì/: bình an vô sự
- 变危为安 /biànwēiwéi'ān/: biến nguy thành an
- 安老怀少 /Ān lǎo huái shào/: kính già yêu trẻ
- 忐忑不安 /tǎntè bù'ān/: thấp thỏm không yên
- 不探虎穴,安得虎子/ bù tàn hǔ xué,ān dé hǔ zǐ/: không vào hang cọp sao bắt được cọp con
- 安危相易,祸福相生/ ān wēi xiāng yì,huò fú xiāng shēng/: bình an và nguy nan đều có thể chuyển hóa lẫn nhau, họa và phúc là do nhân quả.

-  碎碎平安/ Suì suì píng ān/: đây là câu người Trung Quốc thường nói khi chẳng may làm rơi vỡ đồ, có âm đọc giống với 岁岁平安/ Suì suì píng ān/: tuổi mới bình an.

 

C. Những hình ảnh thư pháp chữ An tiếng Hán

 

thư pháp chữ an tiếng Hán 05

 

thư pháp chữ an tiếng Hán 04

 

thư pháp chữ an tiếng Hán 03

 

thư pháp chữ an tiếng Hán 01

 

Trên đây chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu chữ 安 kết cấu cũng như một số ý nghĩa phổ biến của nó và các ví dụ mẫu câu, hi vọng sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn trong quá trình học tiếng Trung. Chúc các bạn học tốt !