Cách ghép các bộ trong tiếng Trung Quốc

01/02/2018 09:30 476 xem 0 bình luận
Bạn đang băn khoăn các chữ Hán được tạo ra từ đâu, cách ghép các bộ trong tiếng Trung như thế nào. Hôm nay Tiếng Trung Ánh Dương sẽ cùng giải đáp thắc mắc này giúp bạn qua bài viết cách ghép các bộ trong tiếng Trung nhé

Cách ghép các bộ trong tiếng Trung

 

Cách ghép các bộ trong tiếng Trung

 

Bạn đang băn khoăn các chữ Hán được tạo ra từ đâu? Cách ghép các bộ trong tiếng Trung như thế nào? Làm sao để nhớ được những chữ Hán "loằng ngoằng" ấy? Hôm nay Tiếng Trung Ánh Dương sẽ cùng giải đáp thắc mắc này giúp bạn qua bài viết cách ghép các bộ trong tiếng Trung nhé.

 

Xem thêm:

214 bộ thủ tiếng Trung

Cách viết chữ Trung Quốc

Cách ghép chữ trong tiếng Trung

 

Chữ Hán được tạo thành từ 6 phép ghép chữ cơ bản, còn gọi là Lục Thư, bao gồm: tượng hình, chỉ sự, hội ý, chuyển chú, giả tá, hài thanh (hình thanh). Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu hai loại khá phổ biến đó là Hình thanh và Hội ý nhé!

 

A, Chữ hình thanh trong ghép chữ tiếng Trung

 

Chữ hình thanh là chữ được tạo thành từ hai bộ phận: bộ phận biểu âm và bộ bộ phận biểu nghĩa. Vị trí của hai bộ phận này không cố định, có thể phân thành 6 loại chính sau:

 

1, Nghĩa bên trái, âm bên phải:

Chữ 妈  /Mā /: mẹ =女+马  / mǎ /, Chữ 妈 được tạo nên từ bộ Nữ ở bên trái (đề chỉ nghĩa, vì mẹ là nữ giới nên có bộ nữ) và chữ Mã ở bên phải (chữ Mã ở đây đóng vai trò biểu âm , nó tạo nên âm “ma” cho chữ 妈)

Chữ 钢 /gāng /: thép = 钅+ 冈 / gāng /, chữ 钢 được tạo nên từ bộ Kim bên trái (để chỉ nghĩa, các vật kim loại như gang thép đồng, .. thường có bộ này) và chữ Cương ở bên phải ( để biểu âm, nó tạo nên âm “gang” cho chữ 钢)

 

2, Nghĩa bên phải, âm bên trái

Chữ 期 / qī /: kì= 其 / qí  /+月, chữ 期 được tạo nên từ chữ 其 ở bên trái (tạo nên âm “qi”) và bộ Nguyệt ở bên phải biểu thị ý nghĩa trăng mọc theo từng chu kì một tháng 1 lần.

Chữ 战 / zhàn /: chiến = 占 /zhān /+ 戈 /gē / , chữ 战 được tạo nên từ chữ 占 ở bên trái ( tạo nên âm “zhan” cho chữ 战) và bộ Qua 戈 /gē / (chỉ giáo gươm mác, vũ khí ... liên quan tới chiến tranh)

 

3, Trên hình dưới thanh

Chữ 芳 /fāng /: Phương ( cỏ thơm) = 艹 + 方 /fāng /, chữ 芳 được tạo nên bởi bộ Thảo Đầu ở bên trên  biểu thị nghĩa cây cỏ. Bộ 方 /fāng / lấy âm đọc
Chữ 竿 / gān /: gậy tre, sào tre = ⺮+ 干 /gān /, chữ 竿 được tạo nên bởi bộ Trúc ở bên trên 
Chữ 宇 /yǔ /: Vũ = 宀+ 于 / yú /, chữ 宇 được tạo nên bởi bộ Miên ở bên trên và chữ 于 / yú / ở bên dưới ( tạo nên âm “yu” cho chữ 宇)
Chữ 爸 /Bà / : bố= 父+ 巴 /bā /, chữ 爸 được tạo nên từ bộ Phụ ở bên trên ( để chỉ nghĩa là cha) và chữ Ba ở bên dưới (đóng vai trò biểu âm, nó tạo nên âm “ ba” cho chữ 爸)

 

4, Dưới hình trên thanh

Chữ 勇 /yǒng /: dũng = 甬 / yǒng /+ 力, chữ 勇 được tạo nên bởi chữ 甬 / yǒng / ở bên trên ( tạo nên âm “yong” cho chữ 勇) và bộ lực 力 biểu thị có lực, dũng khí.
Chữ 型 /xíng /:hình, mô hình = 刑 / xíng / + 土, chữ 型 được tạo nên bởi chữ 刑 / xíng / ở bên trên ( tạo nên âm “xing” cho chữ 型) và bộ Thổ ở bên dưới

 

5, Ngoài hình trong thanh

Chữ 固 / gù /: Cố = 囗+ 古 / gǔ /, chữ 固 được tạo nên bởi bộ Vi bao bên ngoài và chữ 古 / gǔ /: Cổ ở bên trong ( tạo nên âm ”gu” cho chữ 固) 
Chữ 阁 /gé /: Các = 门+ 各 / gè /, chữ 阁 được tạo nên bởi bộ Môn bao bên ngoài và chữ 各 / gè / ở bên trong ( tạo nên âm ”ge” cho chữ 阁)

 

6, Trong hình ngoài thanh

Chữ 问 / wèn /: hỏi = 门 / mén / +口, chữ 问 được tạo nên bởi chữ 门 / mén /bao bên ngoài và bộ Khẩu ở bên trong ( tạo nên âm “en” cho chữ 问), bên trong bộ khẩu 口 biểu thị liên quan tới hoạt động nói.
Chữ 闻 / wén /: ngửi, nghe ngóng = 门 / mén / + 耳, Chữ 闻 được tạo nên bởi chữ 门 / mén / bao bên ngoài và bộ Nhĩ ở bên trong (tạo nên âm “en” cho chữ 闻), bộ nhĩ 耳 biểu thị ý nghĩa liên quan tới nghe ngóng.

 

Chú thích:
- Các chữ hoặc bộ thủ thường làm âm đọc: 马, 人, 主, 丁, 巴, 占, 及, 可, ....
- Các bộ thường làm biểu nghĩa: 艹, ⺮, 宀, 囗, 氵, 亻, 攵, 忄, 纟, …

 

B, Chữ hội ý trong ghép chữ tiếng Trung

 

Dùng hai hay một vài bộ kiện hợp thành một chữ, đem ý nghĩa của các bộ kiện này hợp lại thành nghĩa của từ mới, cách ghép chữ này được gọi là hội ý.
Cùng xem Ví dụ để hiểu rõ hơn nhé:

- 武 / wǔ / Vũ (hay Võ) = vũ  / võ (lực). Chữ này gồm chữ 止 chỉ = dừng lại + 戈 qua = ngọn giáo ==> dùng vũ ngăn cấm điều bạo ngược, chỉnh đốn sự rối loạn, thôi việc can qua.
- 休 /xiū /: Hưu (ngừng, nghỉ ngơi). Chữ này gồm chữ Nhân 亻 (người) và chữ Mộc 木 (cây) ghép lại, người tựa vào gốc cây nghỉ ngơi.
- 明 /míng /: Minh (sáng rõ). Chữ này gồm chữ Nhật 日 và chữ Nguyệt 月 ghép lại, mặt trời và mặt trăng ghép lại tạo nên ánh sáng.
- 森 /sēn /: Lâm (rừng). Chữ này gồm 3 chữ 木 ghép lại, 3 cái cây ghép lại thành một rừng cây.
- 从 /cóng /: Tòng (theo, đi theo, từ, ...). Chữ này gồm 2 chữ Nhân ghép lại, một người đi theo sau một người.
- 泪 /lèi /: Lệ (nước mắt). Chữ này gồm bộ ba chấm thủy (biểu thị cho nước) và bộ Mục (mắt) ghép lại tạo thành, nghĩa là nước chảy từ mắt ra, là nước mắt.
- 尘 / chén /: bụi. Chữ này gồm bộ Tiểu (nhỏ)  và bộ Thổ (đất) ghép lại tạo thành, đất nhỏ có nghĩa là bụi.


Nếu như các bạn hiểu được nguồn gốc của chữ Hán chắc chắn các bạn sẽ thấy chữ Hán không quá khó để ghi nhớ mà ngược lại còn rất thú vị đúng không nào? Chúc các bạn học tốt tiếng Trung nhé!