Phân biệt 想 (xiǎng) và 要 (yào)

23/01/2018 02:20 2.607 xem 0 bình luận
Phân biệt giống nhau và khác nhau trong cách sử dụng 想 và 要 (xiǎng và yào)

cách sử dụng và phân biệt 想 và 要 (xiǎng và yào)

 

Phân biệt 想 (xiǎng) và 要 (yào)


Bạn có bao giờ cảm thấy đau đầu vì ngữ pháp tiếng Trung, bạn không biết khi nào thì dùng từ này, còn khi nào thì dùng từ kia? Đừng lo, mình sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này qua các bài học nhỏ về cách sử dụng các từ vựng tiếng Trung. Hôm nay, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu cách sử dụng và phân biệt 想 và 要 (xiǎng và yào).

 

Giống nhau

想 và 要: Muốn:  đều là hai động từ năng nguyện, biểu thị mong muốn nhu cầu chủ quan của người nói và người nghe. Dạng phủ định đều là 不想 (bùxiǎng): Không muốn

 

Ví dụ:  
1/ 我想买一件衣服
/Wǒ xiǎng mǎi yī jiàn yīfú/

Tôi muốn mua một bộ quần áo
          
2/  我要买一件衣服
/Wǒ yāomǎi yī jiàn yīfú/
Tôi muốn mua một bộ quần áo

 

3/ 你想(要)看这本书吗
/Nǐ xiǎng (yào) kàn zhè běn shū ma/ 
Bạn muốn  xem quyển sách này không?
   
我不想看
/ Wǒ bùxiǎng kàn!/ 
Tôi không muốn xem.

Trong trường hợp này想 và 要 đều mang ý nghĩa tương đương nhau.

 

Khác nhau


Vậy 2 từ này khác nhau ở chỗ nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!
 

Khác nhau

 

 

 

Mức độ biểu thị

Thể hiện ước muốn, mong muốn với ngữ khí nhẹ nhàng

 

Vd:

    我想去看电影 /wǒ xiǎng qù kàn diànyǐng/ – Tôi muốn đi xem phim

Thể hiện mong muốn, thường mang tính đòi hỏi cao hơn, vì vậy có thể dịch là:  muốn, cần, phải.

 

Vd:

1. 我爸爸病了,明天我要回家看他 /Wǒ bàba bìngle, míngtiān wǒ yào huí jiā kàn tā/ – Bố tôi ốm rồi, ngày mai tôi phải về nhà thăm bố

 

2. 妈妈,我要喝牛奶

Māmā, wǒ yào hē niúnǎi

Mẹ, con muốn uống sữa.

 

 

Dạng phủ định

不想/ bùxiǎng/

Vd:

     我不想吃苹果 (Wǒ xiǎng chī píngguǒ – tôi muốn ăn táo)

不用 / Búyòng/: Không cần

Vd :

     A: 你要我帮忙吗?/ Nǐ yào wǒ bāngmáng ma?/ bạn muốn tôi giúp không?

     B: 不用。谢谢/ Bùyòng. Xièxiè/ Không cần đâu. Cảm ơn bạn

 

不要:Không cần, không phải

Vd:

 

  1. 我不要你帮忙

Wǒ bùyào nǐ bāngmáng

Tôi không cần bạn giúp đỡ

 

  1. 今天他不要去学校

Jīntiān tā bùyào qù xuéxiào

Hôm nay anh ấy không phải đi học.

 

 

 

 

 

Các ý nghĩa khác

Ngoài ra còn có các nghĩa sau

- Nghĩ,  (suy) nghĩ - thường ko có tân ngữ hoặc kết hợp với động từ xu hướng出,来,到。/chū, lái, dào./

Vd:

    这个问题太难,我想不出来。/zhège wèntí tài nán, wǒ xiǎng bù chūlái/ – vấn đề nầy khó quá tôi nghĩ ko ra)

 

-Nhớ - thường ở đằng sau có tân ngữ là danh từ chỉ người hay sự vật

Vd:

        今天你想我吗?/ Jīntiān nǐ xiǎng wǒ ma/ Hôm nay bạn nhớ tôi không?