Chiết tự chữ Hán - Tuyển tập các sách chiết tự chữ Hán pdf

14/10/2017 15:00 9.711 xem 0 bình luận
Giới thiệu về chiết tự chữ Hán và phương pháp học chữ Hán qua phương pháp chiết tự. Tuyển tập sách chiết tự chữ Hán bản pdf

chiết tự chữ hán

 

Chiết tự chữ Hán - Tuyển tập sách chiết tự chữ Hán pdf

 

1. Giới thiệu về chiết tự chữ Hán

Chiết tự là gì? Chiết nghĩa là bẻ gãy, tự là chữ. Chiết tự ý nói rằng chữ được bẻ ra thành nhiều thành phần nhỏ để phân tích sau đó xâu chuỗi và giải nghĩa cho toàn bộ chữ. Học chữ Hán theo phương pháp chiết tự là một phương pháp học chữ rất hiệu quả bởi thông qua việc phân tích các thành phần cấu tạo nên chữ như các bộ, vị trí các bộ, câu chuyện hình thành nên chữ, người học sẽ nhớ nghĩa chữ Hán và cách viết chữ Hán được rất lâu. 

 

Ví dụ ta chiết tự chữ 好 Hǎo: Hay, ngon, tốt, đẹp….Chữ 好 bao gồm Bộ Nữ 女 nói về con gái, phụ nữ và bộ Tử 子 nói về người con, con trai. Người phụ nữ sinh được đứa con là điều tốt đẹp, nên chữ này mang nhiều nghĩa hay và tốt đẹp như hay, ngon, đẹp….

 

Chữ 大 dà nghĩa là to, lớn có thể nhớ nghĩa theo cách chiết tự như sau: Chữ 大 gồm có bộ nhân 人 nghĩa là người và bộ nhất 一. Khi đứng trước biển cả to lớn mênh mông, mọi người thường dang rộng hai tay ra. Chữ 大 giống hình ảnh một người đang đứng thẳng dang rộng tay ra nghĩa là to, lớn.

 

Chiết tự chữ 德 Dé (chữ Đức)

Bộ 彳 Xích, hay còn gọi là bộ chim chích
Bộ thập 十:số 10
Bộ tứ 四:số 4
Bộ nhất 一:số 1
Bộ tâm nằm 心:tim, lòng

 

Chúng ta có thể nhớ chữ 德 Dé (chữ Đức) qua vần thơ: 

Chim chích mà đậu cành tre (彳)
Thập trên tứ dưới, nhất đè chữ tâm

 

Trong cách học chữ Hán theo phương pháp chiết tự, ngoài việc phân tích cách ghép các bộ trong tiếng Trung, chiết tự thường đi kèm với những vần thơ dễ nhớ, dễ thuộc để mô tả lại những thành phần đó. Chúng ta hãy cùng học những vần thơ kinh điển trong phương pháp học chữ Hán sau:

Đất thì là đất bùn ao,
Ai cắm cây sào sao lại chẳng ngay.
Con ai mà đứng ở đây,
Đứng thì chẳng đứng, vịn ngay vào sào. (Chữ hiếu 孝)

 

Chữ hiếu 孝 nghĩa là hiếu thảo. Câu thơ “đất thì là đất bùn ao” để chỉ trong chữ hiếu 孝 có bộ thổ 土 liên quan tới đất bùn.
Ai cắm cây sào sao lại chẳng ngay: để chỉ nét phẩy nghiêng được viết bên cạnh bộ thổ 土
Câu thơ “Con ai mà đứng ở đây” chỉ bộ Tử 子 được viết ở phía dưới bộ thổ 土, bộ Tử 子 có ý nghĩa chỉ đứa bé, đứa trẻ, bộ Tử 子 được viết sát với nét phẩy được ví như cây sào, nên mới có câu thơ: Đứng thì chẳng đứng, vịn ngay vào sào. 


Cô kia đội nón chờ ai
Hay cô yên phận đứng hoài thế cô. (Chữ an 安)


Chữ an có bộ nữ 女 chỉ cô gái, và bộ 宀 Miên: Mái nhà, bộ 宀 Miên có hình dáng giống như chiêc nón được viết phía trên bộ Nữ 女 giống hình ảnh cô gái đang đội nón, nên ta mới có câu thơ Cô kia đội nón chờ ai dùng để miêu tả chữ này, và chữ an 安 có nghĩa là yên ổn, an toàn nên dùng câu thơ: Hay cô yên phận đứng hoài thế cô để miêu tả ý nghĩa của chữ an 安.

 

Con dê ăn cỏ đầu non,
Bị lửa cháy hết không còn chút đuôi. (Chữ mỹ 美)


Chữ mỹ 美 có nghĩa là đẹp, bao gồm bộ 羊 Dương chỉ con dê và chữ  đại 大 phía dưới. Để chữ viết được gọn, bộ 羊 Dương, mất phần đuôi phía dưới, nên mới có câu thơ “Bị lửa cháy hết không còn chút đuôi” dùng để miêu tả chữ này.

 

Thương em, anh muốn nên duyên,
Sợ e em có chữ thiên trồi đầu (Chữ phu 夫)


Chữ phu 夫 nhìn gần giống chữ Thiên 天, nhưng nét phẩy nhô cao lên trên, nên câu thơ có ý nghĩa là thương em anh muốn nên duyên nhưng sợ e em có chữ thiên trồi đầu nghĩa là sợ em đã là gái đã có chồng rồi. 

 

Khen cho thằng nhỏ có tài,
Đầu đội cái mão đứng hoài trăm năm. (Chữ dũng 勇)


Chữ dũng 勇 nghĩa là dũng cảm, gan dạ, phía trên là chữ 甬, giống như hình chiếc mũ, phía dưới là bộ Lực 力 để chỉ sức mạnh, sức lực. Cả chữ giống hình ảnh một cậu bé đội chiếc mũ, dáng đứng tràn đầy dũng khí, sức mạnh.

 

Ruộng kia ai cất lên cao,
Nửa vầng trăng khuyết, ba sao giữa trời. (Chữ tư 思)


Chữ tư 思 có ý nghĩa là tương tư, nhớ nhung, chữ này bao gồm bộ điền 田 được viết ở phía trên,vì vậy mới có câu thơ “Ruộng kia ai cất lên cao”. Phía dưới có bộ tâm nằm 心,bộ tâm nằm trông giống như vầng trăng khuyết, có 3 nét chấm xung quanh giống như ba ngôi sao giữa trời.

 

Hai người đứng giữa cội cây,
Tao chẳng thấy mày, mày chẳng thấy tao (chữ  Lai dạng phồn thể 來)

Chữ Lai 来 có nghĩa là đến, tới. Hai câu thơ này miêu tả chữ Lai dạng phồn thể 來, gồm bộ mộc 木 ở giữa để chỉ cây cối, hai bên bộ mộc là hai chữ nhân 人. Còn chữ Lai giản thể 来 nhìn trông gọn hơn, hai chữ nhân được thay thế bằng hai nét chấm ở hai bên.

 

2. Sách chiết tự chữ Hán

Tiếng Trung Ánh Dương giới thiệu tới các bạn sách chiết tự chữ Hán do trung tâm tổng hợp biên soạn theo giáo trình Hán ngữ 1 nhằm giúp các bạn củng cố vững chắc vốn từ vựng của mình trong quá trình học. Các bạn có thể theo dõi toàn bộ video trên kênh youtube của trung tâm giải thích chi tiết các chữ theo giáo trình. 

 

Bạn có thể tải bản pdf bài học chiết tự chữ Hán tại link bên dưới

https://drive.google.com/open?id=1kMfumW1ll4dhTEaVFGf--AXYNV9YMp6Q

 

Các tài liệu sách chiết tự pdf dùng để tham khảo khác:

http://www.mediafire.com/download/1gh4evxro4r32l8/Fun_with_Chinese_Characters_3.pdf

http://www.mediafire.com/download/m6q5k2cu4gr0ccd/Fun_with_Chinese_Characters_2.pdf

http://www.mediafire.com/file/nm00umqge94e2lt/Fun_with_Chinese_Characters_1.pdf

(đang cập nhật tiếp...)

 

 

1. 你 Nǐ : Anh, chị,bạn…
+ Âm Hán Việt: Nhĩ
+ Cách viết: 
+ Bộ thủ: 
-    Bộ nhân đứng 亻: chỉ người
-    Bộ Mịch 冖: Khăn trùm lên đồ vật,
-    Bộ Tiểu 小: Nhỏ bé, ít
Bộ Mịch và bộ Tiểu kết hợp tạo nên chữ 尔 Ěr: chỉ người đối diện
Chữ 你: bộ nhân đứng 亻+ chữ 尔 Ěr =>  Người đối diện bạn , nên chữ 你 dùng để chỉ ngôi thứ 2 là anh, chị, bạn…


 chiết tự chữ hán 01

Ngoài ra bạn cũng có thể nhớ theo cách: Bạn là người (亻) trùm khăn cho mình từ nhỏ (尔)


Ví dụ: 你是谁?
         Nǐ shì shéi?
         Bạn là ai?

 

2. 好 Hǎo: Hay, ngon, tốt, đẹp….
+ Âm Hán Việt: Hảo
+ Cách viết: 
+ Bộ Thủ: 
Bộ Nữ 女: Con gái, phụ nữ
Bộ Tử 子: Con, con trai
-    Người phụ nữ sinh được đứa con là điều tốt đẹp, nên chữ này mang nhiều nghĩa hay và tốt đẹp như hay, ngon, đẹp….

 

chiết tự chữ hán 02
 
-    Các bạn cũng có thể nhớ chữ好 qua vần thơ:
Thiếp là con gái còn son,
Nếp hằng giữ vẹn ngặt con dựa kề.

Ví dụ: 你好!Nǐ hǎo : xin chào
            好吃 Hào chī:ăn ngon

 

3. 一Yī: Số 1
+ Âm Hán Việt: Nhất
Chữ 一 Giống hình ảnh một chiếc que


 chiết tự chữ hán 03

4. 五 Wǔ:Số 5
+ Âm Hán Việt: Ngũ
+ Cách viết: 
Chữ 五 giống hình dáng một người đang ngồi vắt chân hình chữ ngũ


 chiết tự chữ hán 04

Ví dụ: 今天五号。
           Jīntiān wǔ hào
Hôm nay ngày mùng 5.

 

5. 八 Bā:Số 8
+ Ấm Hán Việt: Bát
+ Cách viết: 
+ Bộ thủ: Bộ Bát 八: Nghĩa gốc là phân chia
Giống hình ảnh một vật được tách làm hai


 

 

6. 大 dà: To, lớn
+ Âm Hán Việt: Đại
+ Cách viết: 
+ Bộ thủ:     
Bộ Đại 大: lớn
Bộ nhân 人: người
Bộ nhất 一
+ Đứng trước biển cả to lớn mênh mông, mọi người thường dang tay ra. Chữ 大 giống hình ảnh một người đang đứng thẳng dang rộng tay ra.


 chiết tự chữ hán 06

Ví dụ: 你今年多大?
           Nǐ jīnnián duōdà?
Bạn năm nay bao nhiêu tuổi?


7. 不 bù: Không ( phó từ phủ định)
+ Âm Hán Việt: Bất
+ Cách viết:
Chữ 不 giống hình cây cỏ mọc ngược. Cây cỏ mọc ngược sẽ không sống được và vùng đất đó không thể chăn thả gia súc, không có sự sống. Dẫn tới nghĩa của chữ 不 chỉ sự phủ định.


 chiết tự chữ hán 07
Ví dụ: 他不是老师。
            Tā búshì lǎoshī.
Anh ấy không phải là giáo viên.


8. 口 Kǒu:miệng, nhân khẩu
+ Âm Hán việt: Khẩu
+ Cách viết: 
+ Bộ thủ: Khẩu 口: Miệng
Chữ “口 kǒu” giống hình cái miệng


 chiết tự chữ hán 08

Ví dụ: 
你家有几口人?
Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?
Nhà bạn có mấy người?


9. 白 Bái:Trắng

+ Âm Hán việt: Bạch
+ Cách viết: 
+ Bộ thủ: 白 Bạch: Trắng
Chữ 白 Giống hình chiếc đèn dàu tỏa ánh sáng ra xung quanh tạo ra màu trắng.
-    Nét phẩy là ảnh sáng đèn tỏa ra
-    Nét ngang bên trong là ngọn đuốc bên trong đèn


 chiết tự chữ hán 09

Ví dụ:白色 Báisè: Màu trắng


10. 女 Nǚ:Con gái, phụ nữ
+ Âm Hán Việt: Nữ
+ Cách viết: 
+ Bộ thủ: 女 Nữ: Con gái

Giống hình ảnh cô gái đang quý xuống, hai tay khoanh trước ngực để nghe theo mệnh lệnh sai khiến. Vì ngày xưa trọng nam khinh nữ, phụ nữ, con gái phải nghe theo sự sắp đặt của cha mẹ.


chiết tự chữ hán 10 01

Một cách nhớ vui khác: 
Chữ 女 Giống hình cô gái đang nhảy múa, hai tay dang ra, hai chân vắt chèo. Trông rất yểu điệu thục nữ.


 chiết tự chữ hán 10
Ví dụ: 
这是我的女朋友
Zhè shì wǒ de nǚ péngyǒu
Đây là bạn gái của tôi.

 

11. 马 Mǎ:Con ngựa
+ Âm Hán Việt: Mã
+ Cách viết: 
+ Bộ thủ: bộ Mã 马:con ngựa
Đây là Chữ tượng hình, có hình dáng giống con ngựa. Chữ 马 dạng phồn thể (馬) sẽ trông giống với hình con ngựa hơn.


  chiết tự chữ hán 11
Ví dụ: 大马 Dà mǎ: Ngựa to

白马 báimǎ: Ngựa trắng

| Trung tâm Tiếng Trung Ánh Dương