Những từ, cặp từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Trung (phần 1)

20/08/2017 15:40 578 xem 0 bình luận
Phân biệt cách sử dụng những từ, cặp từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Trung. Phân biệt 刚 với 刚刚, 作 với 做

 

Phân biệt các sử dụng những cặp từ dễ nhầm lẫn

PHÂN BIỆT NHỮNG TỪ, CỤM TỪ DỄ NHẦM LẪN TRONG TIẾNG TRUNG (P1)

 

Trong tiếng Trung có rất nhiều từ hay cụm từ có nghĩa và cách dùng giống nhau nhưng lại có cách sử dụng khác nhau tùy theo trường hợp. Nếu bạn vẫn còn băn khoăn về cách sử dụng của chúng, hãy cùng Tiếng Trung Ánh Dương tìm hiểu qua loạt bài viết về phân biệt những từ, cụm từ dễ nhầm lẫn nhé. Bài viết hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách sử dụng các cụm từ 刚 với 刚刚 và 作 với 做. 

 

Các bài học liên quan:

https://tiengtrunganhduong.com/cac-cap-chu-han-de-nham-lan-phan-1.htm

https://tiengtrunganhduong.com/cac-cap-chu-han-de-nham-lan-phan-2.htm

https://tiengtrunganhduong.com/cac-cap-chu-han-de-nham-lan-phan-3.htm

 

I: Phân biệt 刚 刚刚: Vừa mới

 

Điểm giống nhau:

 

Đều biểu thị sự việc xảy ra trong một thời gian ngắn, trong câu thường có ngữ cảnh biểu thị thời gian hoặc biểu thị hai sự việc diễn ra liên tiếp gần nhau:

VD:

1.你来晚了,他们(刚刚)走。

Nǐ lái wǎnle, tāmen gāng zǒu.

Cậu đến muộn rồi, họ vừa đi xong.

 

2.他们都(刚刚)过完春节就外出打工了。

Tāmen dōu gāngguò wán chūnjié jiù wàichū dǎgōng le.

Bọn họ vừa hết mùa xuân liền ra ngoài làm việc rồi.

 

3.(刚刚)到教室,上课铃就响了。

Tā gāng dào jiàoshì, shàngkè líng jiù xiǎngle.

Anh ấy vừa vào đến phòng học thì chuông báo liền vang lên.

 

Ngoài ra, hai từ này đều biểu thị đánh giá, dự đoán trình độ hoặc đạt được trình độ nào đó.

 

VD:

1.他身高(刚刚)达到师范学院的要求。

Tā shēngāo gāng dádào shīfàn xuéyuàn de yāoqiú.

Chiều cao của anh ấy vừa đủ điều kiện của trường sư phạm.

 

2.(刚刚)醉,没喝多。

Tā gāng (gānggāng) zuì, méi hē duō.

Anh ấy mới say thôi, vẫn chưa uống nhiều.

 

Điểm khác biệt:

 

1.Khi đi kèm với những từ như 想、准备、打算, biểu thị một sự việc sắp xảy ra nhưng bị một sự việc khác làm gián đoạn, thường dùng  chứ không phải 刚刚:

我刚打算去爬山突然下雨了。

Wǒ gāng dǎsuàn qù páshān túrán xià yǔle.

Tôi vừa định đi leo núi thì trời bỗng nhiên mưa.

 

2. 刚刚 có thể làm trạng ngữ, định ngữ và câu đơn độc, 刚 chỉ có thể làm trạng ngữ.

VD:

1.大家想起刚刚办公室里的情景,就觉得很害怕。

Dàjiā xiǎngqǐ gānggāng bàngōngshì lǐ de qíngjǐng, jiù juédé hěn hàipà.

Mọi người nhớ đến chuyện xảy ra lúc nãy ở văn phòng, liền cảm thấy sợ hãi.

 

2.走啦。他非得要求出院。刚刚。

Zǒu la. Tā fēiděi yāoqiú chūyuàn. Gānggāng.

Mai đi nhanh. Cậu ấy yêu cầu xuất viện rồi. Mới nãy thôi.

 

3. 刚刚 có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ, mà 刚 chỉ có thể đứng sau chủ ngữ

VD:

刚刚,这里还是一片安静。

Gānggāng, zhèlǐ háishì yīpiàn ānjìng.

Mới lúc nãy, nơi đây vẫn còn yên tĩnh.

 

4. Hai từ này đều có thể kết hợp với , nhưng 刚刚 có thể đứng trước hoặc sau, còn  chỉ có thể đứng sau.

VD:

他才刚(刚刚)到。/他刚刚才到。

Tā cái gāng (gānggāng) dào./Tā gānggāng cái dào.

Anh ấy vừa mới tới.

 

5. 刚刚 còn có thể kết hợp với 还,都,又, còn thì thường không thể

VD:

1.小儿子刚刚还哭呢!

Xiǎo érzi gānggāng hái kū ne!

Đứa trẻ vừa lúc nãy vẫn còn khóc nhè!

 

2.他们刚刚都走了。

Tāmen gānggāng dōu zǒule.

Họ vừa đi hết rồi.

 

II: Phân biệt  với 

 

Điểm giống nhau:

 

Hai từ không những đồng âm (zuò), ý nghĩa cũng gần tương tự nhau, đều là động từ, có ý nghĩa biểu thị làm điều gì đó.

 

Điểm khác biệt:

 

1. 作 thường dùng trong văn ngữ, và trong thành ngữ hầu như chỉ sử dụng . Còn 做 thường dùng trong khẩu ngữ

VD:

: 作别 (zuòbié -chia tay)、作废 (zuòfèi -bãi bỏ)、作古 (zuògǔ -qua đời)、工作 (gōngzuò -công việc)、制作 (zhìzuò -chế tạo)…

Thành ngữ: 敢作敢当 (gǎnzuògǎndāng-dám làm dám nhận)、自作聪明 (Zìzuòcōngmíng-tự cho là thông minh)…

: 做梦 (Zuòmèng-nằm mơ)、做买卖 (zuò mǎimài- làm buôn bán)、做生意 (zuò shēngyì-kinh doanh)…

 

2. thường biểu thị ý nghĩa trừu tượng, biểu thị ý nghĩa cụ thể, thực tại, làm chế tác ra sản phẩm.

VD:

: 作弊 (zuòbì-quay cóp)、作风 (zuòfēng-tác phong)、合作 (hézuò-hợp tác)...

: 做饭 (zuò fàn-nấu cơm)、做衣服 (zuò yīfu-may quần áo)...

 

3. Tân ngữ khác nhau: Tân ngữ hai âm tiết, thường dùng , tân ngữ đơn âm tiết thường dùng , biểu thị làm một chuyện hay điều gì đó.

VD:

+报告/调查/贡献

+/

 

Vậy là chúng ta đã phân biệt được 2 cặp từ thường xuất hiện trong tiếng Trung rồi, hãy luôn trau dồi từ vựng và ngữ pháp để học tốt hơn nhé!