Động từ li hợp trong tiếng Trung

02/11/2017 16:20 688 xem 0 bình luận
Động từ li hợp là một hiện tượng ngôn ngữ vô cùng độc đáo trong tiếng Trung, những động từ này chiếm một khối lượng không hề nhỏ và cực kì thông dụng

Động từ li hợp và cách dùng

 

Động từ li hợp là một hiện tượng ngôn ngữ vô cùng độc đáo trong tiếng Trung, những động từ này chiếm một khối lượng không hề nhỏ và cực kì thông dụng, chính vì thế nắm vững cách sử dụng những động từ này có vai trò vô cùng quan trọng, hãy tham khảo bài viết dưới đây để biết cụ thể cách dùng của động từ li hợp nhé!

 

Động từ li hợp là gì?

 

Là những động từ có kết cấu vô cùng đặc biệt, bản thân động từ này bao gồm kết cấu động từ + tân ngữ, chính vì thế mà có cách sử dụng khác biệt hẳn so với những động từ thông thường khác.

Đặc điểm lớn nhất của động từ li hợp đó chính là không thể trực tiếp mang tân ngữ vì kết cấu của nó đã bao gồm tân ngữ.

 

Một số động từ li hợp thông dụng thường dùng trong giáo trình Hán ngữ 1, Hán ngữ 2 và Hán ngữ 3:

 

见面 jiànmiàn: gặp mặt

结婚 jiéhūn : kết hôn

离婚 líhūn: li hôn
放假 fàngjià: nghỉ phép

鼓掌 gǔzhǎng: vỗ tay

谈话 tánhuà: nói chuyện

聊天 liáotiān: tán dóc

操心 cāoxīn: lo lắng

跑步 pǎobù: chạy bộ

道歉 dàoqiàn: xin lỗi

打架 dǎjià: đánh nhau

发火 fāhuǒ: tức giận

考试 kǎoshì: kiểm tra

上班 Shàngbān : Đi làm

下班 xiàbān: Tan làm

爬山 páshān: Leo núi
跳舞 tiàowǔ: Khiêu vũ

 

毕业 bìyè: tốt nghiệp
失业 shīyè: thất nghiệp

住院 zhùyuàn: nhập viện

散步 sànbù: dạo bộ

上课 shàngkè: lên lớp

下课 Xiàkè: Tan học

游泳 yóuyǒng: bơi lội

下雨 xià yǔ: mưa

起床 qǐchuáng: thức dậy

睡觉 Shuìjiào: Đi ngủ

帮忙 bāngmáng: giúp đỡ

发烧 fāshāo: sốt

生气 shēngqì: tức giận

生病 shēngbìng: bị bệnh

洗澡 Xǐzǎo: Tắm giặt

请假 Qǐngjià: xin nghỉ phép

唱歌 chànggē: hát hò


 

 

Bạn đang băn khoăn với câu hỏi học tiếng Trung ở đâu và muốn tìm kiếm lớp học tiếng trung tại Hà Nội uy tín và chất lượng. Hãy đăng ký tư vấn để được Tiếng Trung Ánh Dương tư vấn miễn phí cho các bạn các lớp học phù hợp nhất với nhu cầu và trình độ hiện tại của bạn.

 

Cách sử dụng động từ li hợp  như sau

 

1. Động từ li hợp (AB) khi mang tân ngữ có hai trường hợp sau:

 

TH1Tân ngữ đặt giữa động từ li hợp: A + Tân ngữ + () B

 

他生了你的气。

Tā shēng le nǐ de qì.

Anh ấy tức giận vì cậu.

 

你可以帮我的忙吗?

Nǐ kěyǐ bāng wǒ de máng ma?

Bạn có thể giúp tôi được không?

 

TH2Tân ngữ đứng trước động từ li hợp nhưng phải đi kèm với giới từ: 介词 +Tân ngữ +AB 

 

我们晚上没有跟他见面。

Wǒmen wǎnshang méiyǒu gēn tā jiànmiàn.

Chúng tôi buổi tối không gặp anh ấy.

 

这次是你错了,你应该向他道歉。

Zhè cì shì nǐ cuòle, nǐ yīnggāi xiàng tā dàoqiàn.

Lần này cậu sai rồi, cậu nên xin lỗi anh ấy.

 

2. Động từ li hợp khi kết hợp với bổ ngữ thời lượng có hai trường hợp như sau

 

TH1 :   Khi biểu thị động tác đang tiến hành và duy trì trong thời gian bao lâu,bổ ngữ thời lượng như三个小时,十年...thường đặt giữa động từ li hợp: A () + Bổ ngữ + (+) B

 

我洗了半小时的澡。

Wǒ xǐ le bàn xiǎoshí de zǎo.

Tôi đã tắm nửa tiếng đồng hồ.

 

他们散了一会儿步。

Tāmen sàn le yīhuǐ'r bù.

Họ đi dạo được một lúc rồi.

 

TH2Khi biểu thị động tác đã hoàn thành được một khoảng thời gian nào đó, không mang nghĩa kéo dài, bổ ngữ thời lượng thường đặt sau động từ li hợp: AB + Bổ ngữ (+)

 

我姐姐毕业三年了。

Wǒ jiějie bìyè sān nián le.

Chị tôi tốt nghiệp ba năm.

 

他们离婚一年多了。

Tāmen líhūn yī nián duō le.

Họ đã ly hôn hơn một năm.

 

3. Động từ li hợp không thể trực tiếp mang bổ ngữ trình độ “”:

 

VD:

他唱歌很好(X)

Tā chànggē de hěn hǎo.

Anh ấy hát rất hay.

 

Có thể sửa theo 2 cách sau

C1Lặp lại động từ li hợp: 他唱歌唱得很好。

C2CN + O + V+ + Bổ ngữ: 他歌唱得很好。

 

4. Động từ li hợp khi đi kèm với 了,着,过thường sử dụng như sau

 

Khi động từ mang 着,过: A + + B; A + + B

 

他们俩正吵着架,你去劝劝吧。

Tāmen liǎ zhèng chǎo zhe jià, nǐ qù quàn quàn ba.

Hai người họ đang cãi nhau, cậu mau đi khuyên họ đi.

 

她从来没跟男人跳过舞,有点不好意思。

Tā cónglái méi gēn nánrén tiàoguò wǔ, yǒudiǎn bù hǎoyìsi.

Cô ấy chưa từng khiêu vũ với con trai, nên cảm thấy có chút ngại ngùng.
 

Khi động từ mang了:

 

+Biểu thị động tác đã hoàn thành, thường đặt sau động từ li hợp:

 

我们吃完饭以后,一起去散了半个小时步。

Wǒmen chī wán fàn yǐhòu, yīqǐ qù sàn le bàn gè xiǎoshí bù.

Họ sau khi ăn xong cơm thì cùng nhau đi dạo nửa tiếng.

 

+Biểu thị sự thay đổi của trạng thái, thường đặt sau động từ li hợp:

 

他们吃完饭以后出去散步了。

Tāmen chī wánfàn yǐhòu chūqù sànbùle.

Họ sau khi ăn cơm xong thì đã ra ngoài đi bộ rồi.

 

5. Hình thức lặp lại của động từ li hợp là AAB chứ không phải ABAB như động từ thông thường

 

VD:帮帮忙,打打球见见面,散散步

我常常聊聊天,上上网。

Wǒ chángcháng liáo liáotiān, shàng shàngwǎng.

Tôi thường xuyên nói chuyện phiếm, lên mạng.
 

6. Đại từ nghi vấn, bổ ngữ động lượng thường đặt giữa động từ li hợp, không đặt đằng sau động từ li hợp

 

你看现在是十点了,还睡什么觉!

Nǐ kàn xiànzài shì shí diǎn le, hái shuì shénme jiào!

Bây giờ đã là mười giờ rồi, cậu còn ngủ gì nữa!


他这星期加几次班了?

Tā zhè xīngqi jiā jǐ cì bānle?

Tuần này cậu tăng ca mấy lần rồi