Cách dùng trợ từ ngữ khí 吗 ma và 吧 ba trong tiếng Trung

18/12/2017 15:20 2.794 xem 0 bình luận
Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách sử dụng trợ từ ngữ khí 吗 và trợ từ ngữ khí 吧

Cách dùng trợ từ ngữ khí 吗 ma và 吧 ba trong tiếng Trung

 

CÁCH DÙNG TRỢ TỪ NGỮ KHÍ 吗 VÀ 吧 TRONG TIẾNG TRUNG

 

Vào chủ đề hôm trước, chúng ta đã cùng tìm hiểu về trợ từ ngữ khí 呢  trong tiếng Trung, hôm nay chúng ta hãy tiếp tục tìm hiểu tiếp về hai trợ từ ngữ khí cũng quan trọng không kém là 吗 và 吧 nhé!

 

I: Trợ từ ngữ khí 吗

 

Trợ từ ngữ khí 吗  dùng trong câu nghi vấn, câu trả lời thường là hình thức phủ định hoặc khẳng định.

 

VD:
老师明天出差吗?
Lǎoshī míngtiān chūchāi ma?
Thầy giáo ngày mai đi công tác phải không?

 

你不会汉语吗?
Nǐ bù huì hànyǔ ma?
Cậu không biết tiếng Hán sao?

 

吗 dùng trong câu phản vấn, thường mang ngữ khí trách móc, chất vấn, thường đi kèm với những từ như 不是,还,没,不,不就是,难道...

 

VD:

你每天不是睡觉还是去玩,还像大学生吗?
Nǐ měitiān bùshì shuìjiào háishì qù wán, hái xiàng dàxuéshēng ma?
Cậu mỗi ngày chỉ ngủ với đi chơi, có giống học sinh đại học không?

 

没有人告诉你吗? 这件事不能乱说!
Méiyǒu rén gàosu nǐ ma? Zhè jiàn shì bùnéng luàn shuō!
Không có ai bảo cậu sao? Chuyện này không được nói lung tung

 

II: Trợ từ ngữ khí 吧

 

Trợ từ ngữ khí 吧  có thể dùng để biểu thị sự liệt kê.

 

VD:
1.他是个内向的人,就拿学校的活动来说吧,他从来没参加过。
Tā shìgè nèixiàng de rén, jiù ná xuéxiào de huódòng lái shuō ba, tā cónglái méi cānjiāguò.
Anh ấy là một người hướng nội, ví dụ như những hoạt động của trường, anh ấy chưa từng tham gia.

 

2.小陈外语学得很好,就拿汉语来说吧,她汉语说得简直像中国人一样。
 Xiǎo chén wàiyǔ xué de hěn hǎo, jiù ná hànyǔ lái shōu ba, tā hànyǔ shuō de jiǎnzhí xiàng zhōngguó rén yīyàng.
Tiểu Trần học ngoại ngữ rất tốt, ví dụ như tiếng Hán, cô ấy nói giống hệt như người Trung Quốc.

 

吧 biểu thị ngữ khí sao cũng được, không quan tâm, tạo thành cấu trúc:  “A就A吧”.

 

VD:
1.算了吧,丢就丢了吧,明天去买别的就行。
Suàn le ba, diū jiù diū le ba, míngtiān qù mǎi biéde jiùxíng.
Bỏ đi, mất thì mất rồi, mai mua cái khác là được. 

 

2.他想走就让他走吧,反正你怎么做他也不会回心传意的。
Tā xiǎng zǒu jiù ràng tā zǒu ba, fǎnzhèng nǐ zěnme zuò tā yě bù huì huí xīn chuán yì de.
Anh ấy muốn đi thì để anh ấy đi , dù sao cậu làm thế nào thì anh ấy cũng không hồi tâm chuyển ý đâu.

 

吧 biểu thị sự suy đoán hoặc ước lượng, cấu trúc thường gặp “大概(大约/可能/一定)…吧”

 

VD: 
1.他今天也许不回来吧,你别等他了。
Tā jīntiān yěxǔ bù huílái ba, nǐ bié děng tā le.
Anh ấy hôm nay có lẽ sẽ không về đâu, cậu đừng đợi nữa.

 

2.这次他可能是真正不理你了吧。
Zhè cì tā kěnéng shì zhēnzhèng bù lǐ nǐ le ba.
Lần này anh ấy thật sự không quan tâm đến cậu nữa rồi.

 

吧 dùng trong câu biểu thị sự yêu cầu, thúc giục mang ngữ khí nhẹ nhàng, thường không kết hợp với những từ ngữ có ngữ khí kiên quyết như 应该, 必定, 必须…

 

VD:
1.你快走吧, 否则会迟到的。
Nǐ kuài zǒu ba, fǒuzé huì chídào de.
Cậu mau đi đi, nếu không sẽ đến muộn mất.


2.明天我有空,我们一起去公园玩吧!
Míngtiān wǒ yǒu kòng, wǒmen yīqǐ qù gōngyuán wán ba!
Ngày mai tôi rảnh, chúng ta cùng đi công viên chơi đi!


3.你必定把这一点解释清楚吧。(đây là câu sai, vì trong câu kết hợp sử dụng với từ 必定) 
Nǐ bìdìng bǎ zhè yīdiǎn jiěshì qīngchǔ ba.
Cậu nhất định phải giải thích rõ ràng chuyện này!

 

Vậy là từ nay bạn đã có thể nắm vững cách sử dụng hai trợ từ ngữ khí 吗 và 吧 rồi, chúc các bạn học tiếng Trung thật tốt!