Cách nói ngày tháng trong tiếng Trung

03/10/2017 15:20 5.717 xem 0 bình luận
Cách nói ngày tháng năm trong tiếng Trung và những mẫu câu tiếng Trung giao tiếp cơ bản về địa điểm và thời gian ngày tháng

cách nói ngày tháng năm trong tiếng trung

 

Các cách nói về ngày tháng năm trong tiếng Trung

 

Bạn đã biết cách thể hiện ngày tháng bằng tiếng Trung chưa. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ học cách nói ngày tháng năm trong tiếng Trung và những mẫu câu tiếng Trung giao tiếp về địa điểm và thời gian ngày tháng. 

 

Cách nói thời gian trong tiếng Trung

159 danh từ chỉ thời gian trong tiếng Trung

 

1. Danh từ chỉ thời gian tiếng Trung


- 今天/今日: /jīn tiān / jīn rì/: hôm nay
- 明天/明日: /míng tiān / míng rì/: ngày mai
- 昨天/昨日: /zuó tiān / zuó rì/: ngày hôm qua
- 后天/后日: /hòu tiān / hòu rì/: ngày kia
- 大后天: /dà hòu tiān/: ngày kìa
- 前两天: /qián liǎng tiān/: hai ngày trước
- 今晚: /jīn wǎn/: tối nay
- 明晚: /míng wǎn/ :tối mai 
- 昨晚: /zuó wǎn/ :tối hôm qua 
- 星期一/礼拜一/周一: /xīng qī yī / lǐ bài yī / zhōu yī/ :thứ hai 
- 星期二/礼拜二/周二: /xīng qī èr / lǐ bài èr / zhōu èr /:thứ ba 
- 星期三/礼拜三/周三: /xīng qī sān / lǐ bài sān / zhōu sān/ :thứ tư 
- 星期四/礼拜四/周四: /xīng qī sì / lǐ bài sì / zhōu sì/ :thứ năm 
- 星期五/礼拜五/周五: /xīng qī wǔ / lǐ bài wǔ / zhōu wǔ/: thứ sáu
- 星期六/礼拜六/周六: /xīng qī liù / lǐ bài liù / zhōu liù/: thứ bảy
- 星期天/礼拜天/周天: /xīng qī tiān / lǐ bài tiān / zhōu tiān/: chủ nhật
- 周末: /zhōu mò/: cuối tuần
- 这个星期: /zhè gè xīng qī/ : tuần này
- 上个星期/ 上周: /shàng gè xīng qī /shàng zhōu/: tuần trước
- 下个星期/下周: /xià gè xīng qī / xià zhōu/: tuần sau/ 
- 月初: /yuè chū/: đầu tháng
- 中旬: /zhōng xún/: trung tuần (từ ngày 11 đến ngày 20 hàng tháng)
- 月底: /yuè dǐ/: cuối tháng
- 月末: /yuè mò/: cuối tháng
- 上个月: /shàng gè yuè/: tháng trước
- 这个月: /zhè gè yuè/: tháng này
- 下个月: /xià gè yuè/: tháng sau
- 年初: /nián chū/: đầu năm
- 年底: /nián dǐ/: cuối năm
- 上半年: /shàng bàn nián/: 6 tháng đầu năm
- 下半年: /xià bàn nián/: 6 tháng cuối năm
- 今年: /jīn nián/: năm nay
- 去年: /qù nián/: năm ngoái
- 明年: /míng nián/: năm sau
- 两年前: /liǎng nián qián/: hai năm trước
- 上午: /shàng wǔ/: buổi sáng
- 中午: /zhōng wǔ/: buổi trưa
- 下午: /xià wǔ /:buổi chiều
- 早上: /zǎo shàng/: buổi sáng
- 晚上: /wǎn shàng/: buổi tối
- 现在: /xiàn zài/: hiện tại
- 目前: /mù qián/: trước mắt
- 最近: /zuì jìn/: gần đây
- 过去: /guò qù/: quá khứ, trước đây
- 将来: /jiāng lái/: tương lai
- 未来: /wèi lái/: tương lai
- 平时: /píng shí/: bình thường, ngày thường

 

2. Các mẫu câu tiếng Trung hỏi đáp cơ bản về thời gian và thời điểm ngày tháng

 

- A: 现在几点了/现在什么时间?
/xiàn zài jǐ diǎn le / xiàn zài shén me shí jiān/
Bây giờ là mấy giờ rồi ?


B:现在八点了。
/ xiàn zài bā diǎn le/
Bây giờ là 8 giờ rồi. 


A: 现在几点?
/xiàn zài jǐ diǎn/
Bây giờ là mấy giờ ?


B: 现在八点半。
/xiàn zài bā diǎn bàn /
Bây giờ là 8 rưỡi。 


- A:现在越南是几点钟?/现在越南时间是几点?
/xiàn zài yuè nán shì jǐ diǎn zhōng ?/ xiàn zài yuè nán shí jiān shì jǐ diǎn/
ở Việt Nam bây giờ là mấy giờ ?

 

B: 越南现在是六点半。
/yuè nán xiàn zài shì liù diǎn bàn/
ở Việt Nam bây giờ là 6 rưỡi. 


- A:今天星期几?
/ jīn tiān xīng qī jǐ/
hôm nay thứ mấy? 


B: 今天星期六。
/jīn tiān xīng qī liù/
hôm nay thứ bảy 


- A: 今天几号?
/jīn tiān jǐ hào /
hôm nay ngày mấy? 


B: 今天十月八号。
/jīn tiān shí yuè bā hào/  
hôm nay mùng tám tháng mười.


- A: 今天几月几号?
/ jīn tiān jǐ yuè jǐ hào/ 
hôm nay ngày mấy tháng mấy?

 

B: 今天九月十号。
/jīn tiān jiǔ yuè shí hào/
hôm nay mùng 9 tháng 10. 


- A: 今天农历几号?/今天是农历几月几号?
/jīn tiān nóng lì jǐ hào?/ jīn tiān shì nóng lì jǐ yuè jǐ hào/
hôm nay ngày mấy tháng mấy âm lịch?


B:今天是农历八月十二.
/ jīn tiān shì nóng lì bā yuè shí èr /
hôm nay là 12 tháng 8 âm lịch.

 

- A: 今天阴历多少?/今天阴历多少号?
/jīn tiān yīn lì duō shǎo ?/ jīn tiān yīn lì duō shǎo hào /
hôm nay là bao nhiêu âm?


B:今天是阴历三月二十四。
/ jīn tiān shì yīn lì sān yuè èr shí sì /
hôm nay là 24 tháng 3 âm。 


- A:今天是什么日子?
/ jīn tiān shì shén me rìzi/
hôm nay là ngày gì vậy?

 

B: 今天是我妈妈的生日。
/jīn tiān shì wǒ māma de shēng rì/
hôm nay là sinh nhật mẹ tôi. 


- A: 今天是什么节日?
/jīn tiān shì shén me jié rì /
hôm nay là ngày lễ gì vậy ?


B: 今天是国际劳动节。
/jīn tiān shì guó jì láo dòng jié/
hôm nay là ngày quốc tế lao động. 


- A: 越南现在是什么时间?
/yuè nán xiàn zài shì shén me shí jiān /
ở Việt Nam bây giờ là mấy giờ?


B:越南现在是晚上8点。
/ yuè nán xiàn zài shì wǎn shàng 8 diǎn/
ở Việt Nam bây giờ là 8 giờ tối. 


- A: 越南现在是什么季节?
/yuè nán xiàn zài shì shén me jì jié/
ở Việt Nam bây giờ là mùa gì ?

 

B:现在越南是春天。
/ xiàn zài yuè nán shì chūn tiān/
ở Việt Nam bây giờ là mùa xuân. 


- A:你几号回国?
/ nǐ jī hào huí guó/
ngày mấy cậu về nước ?


B:我九月二十一号回国。
/ wǒ jiǔ yuè èr shí yī hào huí guó/
mình 21 về nước. 


- A: 你星期几去上海?
/nǐ xīng qī jǐ qù shàng hǎi /
thứ mấy cậu đi Thượng Hải?


B:我星期三去上海。
/ wǒ xīng qī sān qù shàng hǎi/
Thứ 4 mình đi Thượng Hải. 


- A:你几月几号去中国?
/ nǐ  jǐ yuè jǐ hào qù zhōng guó /
Ngày mấy tháng mấy cậu đi Trung Quốc?

 

B:我12月1号去中国。
/ wǒ 12 yuè 1 hào qù zhōng guó/
Ngày 1 tháng 1 mình đi Trung Quốc.
 
Lưu ý: Về trạng ngữ chỉ mốc thời gian, người Việt chúng ta thường đọc từ ngày rồi đến tháng rồi mới tới năm (từ nhỏ đến lớn) nhưng người Trung Quốc và một số nước khác lại ngược lại, họ đọc năm trước, rồi đến tháng rồi mới tới ngày(từ lớn đến nhỏ)


Ví dụ: ngày 24 tháng 3 năm 2018 ( tiếng Việt)
2018年3月24日( tiếng Trung)


- A:你是哪年出生的?
 /nǐ shì nǎ nián chū shēng de/
Bạn sinh năm bao nhiêu ?


B:我是1997年出生的/ 97年
/wǒ shì 1997 nián chū shēng de /97 nián/ 
Mình sinh năm 1997.


- A:你的生日是几月几号?/ 你的生日是什么时候?
/ nǐ de shēng rì shì jǐ yuè jǐ hào  /nǐ de shēng rì shì shén me shí hòu / 
Sinh nhật cậu là vào ngày tháng nào/ sinh nhật cậu là khi nào?


B:我的生日是。。。月。。。号
/ wǒ de shēng rì shì... yuè... hào /
Sinh nhật mình là ngày…tháng…


- A:生日是哪一年的?
 / shēng rì shì nǎ yī nián de/


B: 1997 年的。
năm 1997.


-  A:你的生日是哪一天?
/ nǐ de shēng rì shì nǎ yī tiān/ 
Sinh nhật cậu vào ngày nào?


B: 我的生日是11月6号。
/ wǒ de shēng rì shì 11 yuè 6 hào /
Sinh nhật mình là ngày 6 tháng 11. 

 

 - A: 你每天几点起床?
  /nǐ měi tiān jǐ diǎn qǐ chuáng /
Hằng ngày mấy giờ cậu ngủ dậy?


B: 我六点几床。
/wǒ liù diǎn qǐ chuáng/
Mình 6 giờ dậy. 


- A: 你每天几点睡觉?
/nǐ měi tiān jǐ diǎn shuì jiào /
Hằng ngày mấy giờ cậu đi ngủ?


B:我每天晚上十一点睡觉
/ wǒ měi tiān wǎn shàng shí yī diǎn shuì jiào/
Hằng ngày 11 giờ mình đi ngủ. 


- A: 你明天几点上课?几点下课?
/nǐ míng tiān jǐ diǎn shàng kè ?jǐ diǎn xià kè /
Ngày mai mấy giờ cậu vào lớp?mấy giờ tan học


B:明天上午八点上课, 十二点下课。
/ míng tiān shàng wǔ bā diǎn shàng kè ,   shí èr diǎn xià kè/
Ngày mai 8 giờ sáng vào lớp, 12 giờ tan học. 


- A: 你几点上班?几点下班?
/nǐ jǐ diǎn shàng bān ?jǐ diǎn xià bān/
Cậu mấy giờ đi làm ? mấy giờ tan làm?


B:上午9点上班, 下午5点下班。
/ shàng wǔ 9 diǎn shàng bān ,   xià wǔ 5 diǎn xià bān/
9 giờ sáng đi làm, 5 giờ chiều tan làm. 

 

- A: 你多久没回家了/你有多长时间没回家了?
/nǐ duō jiǔ méi huí jiā le / nǐ yǒu duō cháng shí jiān méi huí jiā le/
Bao lâu cậu chưa về nhà rồi?


B:我已经两个月没回家了!
/ wǒ yǐ jing liǎng gè yuè méi huí jiā le/
Mình đã 2 tháng chưa về nhà rồi! 

 

3. Phân biệt 时间 (shí jiān) và 时候 (shíhou)


时间 (shí jiān) tương đối gần nghĩa với TIME trong tiếng Anh chỉ khoảng thời gian, 时候 (shíhou) gần nghĩa với WHEN trong tiếng Anh chỉ mốc thời gian. Hai từ này có rất nhiều điểm khác nhau, không thể dùng thay thế cho nhau được. Dưới đây mình sẽ lấy một số ví dụ cụ thể để các bạn thấy rõ hơn sự khác nhau, không thể thay thế của hai từ này nhé:


VD1:你写这篇文章用了多长时间?/ nǐ xiě zhè piān wén zhāng yòng le duō cháng shí jiān/: cậu viết bài văn này hết bao nhiêu thời gian ?không thể nói 你写这篇文章用了多长时候
时间 chỉ thời đoạn (1 đoạn thời gian), VD:  一段时间/ yí duàn shí jiān/: 1 đoạn thời gian,那段时间/ nà duàn shí jiān/: quãng thời gian đó,那个时间/ nà gè shí jiān/: thời gian đó。。。
 
còn  时候 chỉ thời điểm (1 thời điểm nhất định), ví dụ như ta có cách kết hợp cố định là “…..的时候”; 


VD:  +他生病的时候,就会想家: / tā shēng bìng de shíhou, jiù huì xiǎng jiā/: Lúc cậu ấy ốm sẽ nhớ nhà.
+ 每个人都有做错事的时候: /měi gè rén dou yǒu zuò cuò shì de shíhou/ :   ai cũng có lúc làm sai

 

 VD2: 我给你三天的时间,你好好考虑, 三天后回答我/ wǒ gěi nǐ sān tiān de shí jiān , nǐ hǎohao kǎo lǜ ,   sān tiān hòu huí dá wǒ/: Tôi cho cậu thời gian ba ngày, cậu nghĩ cho kĩ, ba ngày sau trả lời tôi。Trong trường hợp này không thể dùng我给你三天的时候


 VD3: có thể nói 时间长/ shí jiān cháng/: thời gian dài,时间短/ shí jiān duǎn/: thời gian ngắn,  không thể nói时候长, 时候短
    
VD4: 她很长时间没到我家玩了/ tā hěn cháng shí jiān méi dào wǒ jiā wán le/: cô ấy đã lâu rồi không đến nhà tôi chơi; không thể nói 她很长时候没到我家玩了 


VD5: 你什么时候出发/ nǐ shén me shí hòu chū fā/ và 你什么时间出发/ nǐ shén me shí jiān chū fā/ đều có nghĩa là “khi nào thì cậu xuất phát?” nhưng你什么时候出发 câu trả lời sẽ thường chung chung là ngày nào tháng nào, còn你什么时间出发 câu tả lời sẽ cụ thể chi tiết hơn, bao gồm thứ mấy, giờ giấc cụ thể, ..

 

VD6:có thể nói 小时候/ xiǎo shíhou/: lúc nhỏ; không nói 小时间。 Nói 一段时间/ yí duàn shí jiān/: 1 đoạn thời gian, chứ không nói一段时候

 

VD7: 你有时间吗/ nǐ yǒu shí jiān ma/: Cậu có thời gian không?; không nói 你有时候吗?

 

VD8:开会的时间/ kāi huì de shí jiān/: thời gian họp; khác với开会的时候/ kāi huì de shíhou/: lúc họp
吃饭的时间/ chī fàn de shí jiān/: thời gian ăn cơm ;khác với吃饭的时候/ chī fàn de shíhou/:lúc ăn cơm

 

Tuy khác nhau nhưng cũng có lúc ta có thể thay thế hai từ này cho nhau, ví dụ như có thể nói 时间不早了/ shí jiān bù zǎo le/ hoặc 时候不早了/ shíhou bù zǎo le/; đều có nghĩa là không còn sớm nữa.
  
 

| Trung tâm Tiếng Trung Ánh Dương