Tiếng Trung bồi bài 67: Trả lại tiền thừa

03/02/2016 14:50 587 xem 0 bình luận
Mẫu câu giao tiếp tiếng Trung trong tình huống mua bán trả lại tiền thừa. Cách hỏi đáp trong tiếng Trung khi muốn biết người bán có tiền lẻ trả lại không

Chào mừng các bạn đến với bài học số 67 chuyên mục tiếng Trung phiên âm tiếng Việt. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục làm quen với tình huống mua bán hàng hóa. Trong bài học này, các bạn sẽ học các mẫu câu hội thoại giữa một người muốn mua một hộp sô cô la và người bán hàng. Người mua không có tiền lẻ và hỏi xem người bán hàng có tiền lẻ để trả lại không. Chúng ta bắt đầu vào bài học nhé.

 

Xem thêm bài học cùng chủ đề:

Cách hỏi mua bao cao su trong tiếng Trung

Mua hoa quả bằng tiếng Trung

 

BÀI 67: TRẢ LẠI TIỀN THỪA

A: 这盒巧克力多少钱?
zhè hé qiǎokèlì duōshǎo qián?
Chưa hứa trẻo khưa li tua sảo chén?
Hộp socola này giá bao nhiều tiền?
 
B: 十五元。
shí wǔ yuán.
Sứ ủ doén.
15 tệ.
 
A: 我只有五十元的。你有零钱吗?
wǒ zhǐ yǒu wǔshí yuán de. nǐ yǒu língqián ma?
ủa chứ dẩu ủ sứ doén tơ. Ní dẩu lính chén ma?
Tôi chỉ có tờ 50 tệ. Bạn có tiền lẻ không?
 
B: 有的。这里是三十五元。
yǒu de. zhèlǐ shì sānshí wǔ yuán.
Dẩu tơ. Chưa lỉ sư san sứ ủ doén.
Có, đây là 35 tệ của bạn.

 

TỪ VỰNG BÀI HỘI THOẠI

1.这 zhè Chưa:  cái này, đây
2.盒 hé Hứa:  hộp
3.巧克力 qiǎokèlì Trẻo khưa li:  socola
4.多少 duōshǎo Tua sảo:  bao nhiêu 
5.钱 qián Chén:  tiền
6.十五元 shí wǔ yuán Sứ ủ doén:  15 tệ
7.只有 zhǐyǒu Chứ dẩu:  chỉ có
8.五十元 wǔshí yuán ủ sứ doén:  50 tệ
9.有 yǒu Dẩu:  có
10.零钱 língqián Lính chén:  tiền lẻ
11.这里 zhèlǐ Chưa lỉ:  ở đây

 

TỪ VỰNG BỔ SUNG

 

1.找钱 zhǎoqián Chảo chén:  trả lại tiền thừa
2.硬币 yìngbì Inh pi:  tiền xu
3.纸币 zhǐbì Chử pi:  tiền giấy
4.毛 máo máo: hào
5.角 jiǎo Chẻo: hào

| Trung tâm Tiếng Trung Ánh Dương