Mẫu câu tiếng Trung dùng để trấn an người khác

31/12/2017 15:30 229 xem 0 bình luận
Khi người bên cạnh bạn đang lo lắng, làm thế nào để giúp họ trấn an tinh thần. Hãy tham khảo những mẫu câu tiếng Trung sử dụng để trấn an trong bài học hôm nay nhé

mẫu câu tiếng Trung sử dụng để trấn an người khác

 

Các mẫu câu tiếng Trung trấn an người khác


Khi người bên cạnh bạn đang lo lắng, sợ hãi, cuống quýt hay cứ luôn buồn bực và suy nghĩ về một chuyện không vui nào đó, làm thế nào để giúp họ trấn an tinh thần, bình tĩnh và vui vẻ trở lại? Hôm nay các bạn hãy cùng chúng mình tìm hiểu xem trong tiếng Trung thì những lời trấn an đó được nói như thế nào nhé!

 

Các câu cảm thán tiếng Trung

Chia buồn trong tiếng Trung

Những câu khẩu ngữ để cầu cứu


1, 别害怕,有我在
 /bié hài pà, yǒu wǒ zài /
Đừng sợ, có anh ở đây.


2, 不要怕不要慌, 还有我在你身旁.
/bú yào pà bù yào huāng, hái yǒu wǒ zài nǐ shēn páng / 
Đừng sợ đừng hoảng, vẫn còn có anh ở bên cạnh em mà.


3, 没事的,好好睡一觉吧, 一切都会好的
/méi shì de, hǎohao shuì yī jiào bā, yí qiè dōu huì hǎo de/
Không sao đâu, ngủ một giấc đi, mọi thứ đều sẽ tốt đẹp thôi.


4, 别担心,好好睡一觉,明天醒来一切都变好的
/bié dān xīn, hǎohao shuì yí jiào, míng tiān xǐng lái yí qiè dōu  biàn hǎo de /
Đừng lo lắng, ngủ một giấc đi, ngày mai tỉnh dậy mọi thứ đều sẽ trở nên tốt đẹp thôi.


5, 你也累了,好好休息吧, 明天我们再想办法,说不定明天醒来会找出办法的.
/nǐ yě lèi le, hǎohao xiūxi ba,míng tiān wǒ men zài xiǎng bàn fǎ, shuō bú dìng míng tiān xǐng lái huì zhǎo chū bàn fǎ de/ . 
Em cũng mệt rồi, nghỉ ngơi cho tốt, ngày mai chúng ta lại tiếp tục nghĩ cách, nói không chừng ngày mai tỉnh dậy sẽ tìm ra cách đó.


6, 你不要乱想, 好好睡一觉, 什么事情都有办法解决的.
/nǐ bú yào luàn xiǎng, hǎohao shuì yí jiào, shén me shì qíng dōu yǒu bàn fǎ jiě jué de/ . 
Em đừng có nghĩ lung tung, ngủ một giấc đi, chuyện gì cũng đều có cách giải quyết thôi.


7, 没问题的,别担心,一切都会好的.
/méi wèn tí de, bié dān xīn, yí qiè dōu huì hǎo de/ 
Không sao cả, đừng lo, mọi thứ rồi cũng tốt đẹp cả thôi.


8, 不用担心,只要你好好休息, 过了几天病情会变好的.
/bú yòng dān xīn, zhǐ yào nǐ hǎohao xiūxi, guò le jǐ tiān bìng qíng huì biàn hǎo de / 
Đừng lo, chỉ cần nghỉ ngơi cho tốt, qua vài ngày bệnh tình sẽ chuyển biến tốt hơn.


9,你不是一个人的, 你还有我呢,我会一直在你身边, 不离不弃
/nǐ bú shì yí gè rén de, nǐ hái yǒu wǒ ne, wǒ huì yī zhí zài nǐ shēn biān,bù lí bù qì /
Em không cô đơn một mình đâu, em còn có anh bên cạnh, anh sẽ luôn ở bên em, không rời bỏ em đâu.


10,爸妈, 你们不用操心,我长大了,我会照顾好自己.
/bà mā, nǐ men bú yòng cāo xīn, wǒ zhǎng dà le, wǒ huì zhào gù hǎo zì jǐ / 
Bố mẹ đừng lo, con lớn rồi, con sẽ chăm sóc tốt cho bản thân mình.


11,爸妈,你们不用为我操心了, 我一定会过得很好.
bà mā, nǐ men bú yòng wèi wǒ cāo xīn le, wǒ yí dìng huì guò dé hěn hǎo / 
Bố mẹ không cần phải lo lắng cho con đâu, con nhất định sẽ sống thật tốt.


12,别 操心, 我自己可以处理好的.
/bié   cāo xīn, wǒ zì jǐ kě yǐ chǔ lǐ hǎo de/ 
Đừng lo, tôi có thể tự mình xử lí được.


13,别担心, 我没事, 休息一会儿就好了, 不用麻烦大家了.
/bié dān xīn, wǒ méi shì, xiūxi yí huìr jiù hǎo le, bú yòng máfan dà jiā le/
Đừng lo, tôi không sao cả, nghỉ ngơi một lúc là được, không cần phiền tới mọi người đâu. 


14,别难过了,事情可没想你想的那么糟糕.
/bié nán guò le, shì qíng kě méi xiàng nǐ xiǎng de nà me zāo gāo/ 
Đừng buồn nữa, sự việc không tồi tệ như em nghĩ đâu.


15,你先冷静点儿, 现在着急也解决不了什么事.
/nǐ xiān lěng jìng diǎnr, xiàn zài zháo jí yě jiě jué bù liǎo shén me shì/
Em bình tĩnh trước đã, bây giờ có cuống lên thì cũng giải quyết được  việc gì đâu.


16,别着急,我们一起想办法好不好?
/bié zháo jí, wǒ men yī qǐ xiǎng bàn fǎ hǎo bù hǎo / 
Đừng cuống, chúng ta cùng nhau nghĩ cách được không?


17,你不要太在意别人的看法/ 别人说的话, 做好你自己就行了.
/nǐ bú yào tài zài yì bié rén de kàn fǎ /   bié rén shuō de huà, zuò hǎo nǐ zì jǐ jiù xíng le /
Em đừng quá để ý cách nhìn của người khác / lời người khác, cứ là chính em là được rồi.


18,别人在背后怎么看你说你,也不要在意, 别为了那些话而难过.
/bié rén zài bèi hòu zěn me kàn nǐ shuō nǐ, yě bù yào zài yì, bié wèi le nà xiē huà ér nán guò/
Người khác sau lưng em nghĩ như thế nào nói như thế nào về em, cũng đừng để ý, đừng vì những lời đó mà buồn.

 

19,你自己开心就好了,干嘛还要在意别人的脸色啊.
/nǐ zì jǐ kāi xīn jiù hǎo le, gān má hái yào zài yì bié rén de liǎn sè ā / 
Em vui là được rồi, cần gì phải để ý đến sắc mặt người khác nữa.


20,过去的已经是过去了,不要想得太多.
/guò qù de yǐ jīng shì guò qù le, bù yào xiǎng dé tài duō/
Chuyện đã qua thì cũng đã qua rồi, đừng nghĩ nhiều nữa.


21,你不要胡思乱想,我心中只有你 一个人的.
/nǐ bú yào hú sī luàn xiǎng, wǒ xīn zhōng zhǐ yǒu nǐ yígè rén de /
Em đừng có nghĩ lung tung, trong tim anh chỉ có mình em thôi. 


22,你不用为这件事费心了, 我已经安排好了.
/nǐ bú yòng wèi zhè jiàn shì fèi xīn le, wǒ yǐ jīng ān pái hǎo le / 
Em không cần lo lắng về việc này nữa, tôi đã sắp xếp ổn thỏa rồi.


23,别担心,我心里有数.
/bié dān xīn, wǒ xīn lǐ yǒu shù / 
Đừng lo, trong lòng tôi đã có tính toán rồi.


24,你们不用担心, 只是一点小伤, 没有什么大不了的.
/nǐ men bú yòng dān xīn, zhǐ shì yī diǎn xiǎo shāng, méi yǒu shén me dà bù liǎo de/ 
Mọi người không cần lo, chỉ là chút vết thương nhỏ, không có gì to tát cả.


25,你呀, 别想得太复杂,事情没那么麻烦,你就别苦恼了.
/nǐ yā, bié xiǎng dé tài fù zá, shì qíng méi nà me máfan, nǐ jiù bié kǔ nǎo le/
Em đó, đừng có nghĩ phức tạp quá như thế, sự việc cũng không phiền phức đến thế, em đừng khổ não nữa.

 
26,这件事我搞定了, 你们不要操这个心了.
/zhè jiàn shì wǒ gǎo dìng le, nǐ men bú yào cāo zhè gè xīn le/
Việc này tôi đã nắm chắc rồi, mọi người không cần lo nữa đâu.


27,公司的事我都帮你处理好了, 别担心了,好好养病.
/gōng sī de shì wǒ dōu bāng nǐ chú lǐ hǎo le, bié dān xīn le, hǎohao yǎng bìng/ 
Việc công ty anh đã giúp em xử lí rồi, đừng lo lắng nữa, dưỡng bệnh cho tốt đi.


28,凡事要往好处想,别那么消极.
/fán shì yào wǎng hǎochù xiǎng, bié nà me xiāo jí/ 
Phàm việc gì cũng phải nghĩ theo chiều hướng tốt, đừng tiêu cực như thế.


29, 你要想开一点, 天不会绝人的路.
/nǐ yào xiǎng kāi yī diǎn, tiān bù huì jué rén de lù/ 
Cậu nên nghĩ thoáng một chút, ông trời không tuyệt đường người.

 

Vậy là các bạn đã bỏ túi được khá nhiều mẫu câu trấn an người khác rồi đó, nhớ ghi lại để có dịp thì lôi ra thực hành ngay và luôn xem hiệu quả thế nào nhé ! Chúc các bạn học tiếng Trung thật tốt!