Học tiếng Trung về chủ đề con người

27/07/2017 16:00 417 xem 0 bình luận
Học tiếng Trung chủ đề về con người thông qua từ vựng về chủ đề này và bài văn mẫu kể về 我的好朋友 người bạn thân của tôi

Học tiếng Trung về chủ đề con người

 

Đôi khi muốn viết hay kể về một người quan trọng hay thân quen của bạn, bạn cần phải thông qua việc miêu tả ngoại hình hay tính cách của  người đó để có thể phác hoạ nên một cách chính xác cụ thể về người đó. Những từ vựng về chủ đề con người trong tiếng Trung vô cùng cần thiết và hữu dụng trong cả học tập và trong cuộc sống. Chủ đề hôm nay Tiếng Trung Ánh Dương sẽ giới thiệu cho các bạn đó chính là : ”Học tiếng Trung chủ đề về con người thông qua từ vựng về chủ đề này và bài văn mẫu kể về 我的好朋友”: người bạn thân của tôi

 

Xem thêm các bài học liên quan

 

Các tình huống giới thiệu bản thân trong tiếng Trung

Từ vựng chủ đề tính cách

 

Đầu tiên, chúng ta hãy điểm qua một số từ vựng thông dụng để miêu tả tính cách và ngoại hình của con người:

 

Những từ dùng để miêu tả tính cách con người

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

 

诚实

善良

乐观

悲观

内向

外向

自信

幽默

谨慎

机智

感性

理性

活泼

热情

随和

chéngshí

shànliáng

lèguān

bēiguān

nèixiàng

wàixiàng

zìxìn

yōumò

jǐnshèn

jīzhì

gǎnxìng

lǐxìng

huópo

rèqíng

suíhé

 

thành thật

Lương thiện, tốt bụng

lạc quan

bi quan

hướng nội

hướng ngoại

tự tin

dí dỏm hài hước

thận trọng

nhanh trí, linh hoạt

cảm tính

lý tính

hoạt bát

nhiêt tình

hiền hòa, dễ gần

Những từ dùng để miêu tả ngoại hình con người

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

 

长相

眼睛

鼻子

嘴巴

个子

酒窝

漂亮

小巧

可爱

清秀

苗条

zhǎngxiàng
yǎnjing
bízi
zuǐbā
gèzi
jiǔwō
piàoliang
xiǎoqiǎo
kě'ài
qīngxiù
miáoti
ao
gāo
ǎi
pàng
shòu

tướng mạo

đôi mắt

cái mũi

miệng

vóc dáng

má lúm đồng tiền

xinh đẹp

nhỏ nhắn

đáng yêu

thanh tú

thon thả

cao

thấp

béo

gầy

 

Để kể về một người bạn, có thể giới thiệu những đặc điểm sau của người bạn đó, ví dụ như:

外貌 wàimào: Ngoại hình

性格 xìnggé: Tính cách

爱好 àihào: Sở thích

神态 shéntài: Thần thái

 

Sau đó có thể kể về những sự việc xảy ra giữa hai người, ví dụ như:

互相帮助 hùxiāng bāngzhù: Giúp đỡ lẫn nhau

共同努力 gòngtóng nǔlì: Cùng nhau nỗ lực

发生误会 fāshēng wùhuì: Nảy sinh hiểu nhầm

 

Lưu ý: Thông qua lời kể (viết) của bạn, người đọc phải hình dung ra được người bạn được nhắc tới cũng như lưu lại ấn tượng cụ thể về người đó. Đồng thời, trong bài viết phải chú ý nội dung hợp lí, câu văn lưu loát, trình bày mạch lạc.

 

Sau đây là một đoạn văn ngắn để tham khảo về chủ đề “我的好朋友 Bạn thân của tôi” sử dụng những từ vựng trên:

 

我最好的朋友叫陈红花。我和小花很有缘,我们家都住在一个小区,我们还是同班,她就是我形影不离的好朋友。她非常漂亮,她个子高高的,有一双明亮的大眼睛,小巧的鼻子,还有一张红红的嘴巴,一笑起来还有两个小酒窝,很可爱的!她不但学习成绩好,而且还是个又乐观又幽默的人,大家都很喜欢她。

 

她的爱好有很多,比如:画画,唱歌,读书等等。每星期日,我都跟她去图书馆看书,他会给我讲很多有意思的故事和新鲜的知识。她最大的特点就是热情,乐于助人。我还记得有一次,我的书忘带了,我借了很多人的书,他们都不给我借,最后,我向小花借,她高兴地答应了。下课后,我对她说:“谢谢你,小花!”她就笑着说:“不用谢,好朋友之间就应该互相帮助。”

 

小花不仅人长得漂亮,而且诚实善良,聪明活泼。这就是我的好朋友。我想我们现在是朋友,将来永远都是朋友。

 

Wǒ zuì hǎo de péngyǒu jiào ChénHóngHuā. Wǒ hé xiǎohuā hěn yǒuyuán, wǒmen jiā dōu zhù zài yīgè xiǎoqū, wǒmen háishì tóngbān, tā jiùshì wǒ xíngyǐngbùlí de hǎo péngyǒu. Tā fēicháng piàoliang, tā gèzi gāogāo de, yǒu shuāng míngliàng de dà yǎnjīng, xiǎoqiǎo de bízi, hái yǒu yī zhāng hónghóng de zuǐbā, yīxiào qǐlái hái yǒu liǎng ge xiǎo jiǔwō, hěn kě'ài de! Tā bùdàn xuéxí chéngjī hǎo, érqiě háishì ge yòu lèguān yòu yōumò de rén, dàjiā dōu hěn xǐhuan tā.

 

Tā de àihào yǒu hěnduō, bǐrú: Huà huà, chànggē, dúshū děng děng. Měi xīngqīrì, wǒ dōu gēn tā qù túshū guǎn kànshū, tā huì gěi wǒ jiǎng hěnduō yǒuyìsi de gùshì hé xīnxiān de zhīshi. Tā zuìdà de tèdiǎn jiùshì rèqíng, lèyúzhùrén. Wǒ hái jìdé yǒu yīcì, wǒ de shū wàng dàile, wǒ jièle hěnduō rén de shū, tāmen dōu bù gěi wǒ jiè, zuìhòu, wǒ xiàng xiǎohuā jiè, tā gāoxìng de dāyìngle. Xiàkè hòu, wǒ duì tā shuō:“Xièxie nǐ, xiǎohuā !” Tā jiù xiàozhe shuō:“Bùyòng xiè, hǎo péngyǒu zhī jiān jiù yīnggāi hùxiāng bāngzhù.”

 

Xiǎohuā bùjǐn rén zhǎng de piàoliang, érqiě chéngshí shànliáng, cōngmíng huópō. Zhè jiùshì wǒ de hǎo péngyǒu. Wǒ xiǎng wǒmen xiànzài shì péngyǒu, jiānglái yǒngyuǎn dōu shì péngyǒu.

 

Bạn thân nhất của tôi tên là Trần Hồng Hoa. Tôi và Tiểu Hoa rất có duyên với nhau, nhà chúng tôi đều ở cùng một khu, chúng tôi còn là bạn cùng lớp nữa, cô ấy chính là người bạn không thể tách rời của tôi. Cô ấy rất xinh đẹp, cô ấy có thân hình cao ráo, với đôi mắt sáng, cái mũi nhỏ nhắn, cùng với đôi môi hồng hào, khi cười còn có hai má lúm đồng tiền vô cùng đáng yêu nữa! Cô ấy không những học giỏi mà còn là người vô cùng lạc quan và hài hước, mọi người đều rất yêu quý cô ấy.

 

Cô ấy có rất nhiều sở thích, ví dụ như: vẽ tranh, ca hát, đọc sách... Vào chủ nhật, chúng tôi đều cùng nhau đến thư viện đọc sách, cô ấy sẽ kể cho tôi nghe rất nhiều câu chuyện thú vị cùng với những kiến thức mới lạ.

 

Ưu điểm lớn nhất của cô ấy chính là nhiệt tình, thích giúp đỡ người khác. Tôi còn nhớ có một lần, tôi để quên sách ở nhà, tôi hỏi mượn sách của rất nhiều người nhưng không ai cho tôi mượn, cuối cùng, tôi đành hỏi mượn Tiểu Hoa, cô ấy rất vui vẻ cho tôi mượn. Sau khi tan học, tôi nói với cô ấy: “cảm ơn nhé, tiểu Hoa!”. Cô ấy liền cười đáp lại tôi: “Không có gì đâu, giữa bạn bè thì nên giúp đỡ lẫn nhau.”

Tiểu Hoa không những xinh đẹp mà còn thành thật tốt bụng, thông minh hoạt bát. Đó chính là người bạn thân nhất của tôi. Chúng tôi là bạn tốt của nhau, và tương lai cũng sẽ mãi mãi là như vậy.

 

Vậy là chúng ta đã kết thúc bài học tiếng Trung chủ để về con người mà trung tâm dạy tiếng Trung mang lại ngày hôm nay: 我的好朋友, chúc các bạn học tiếng Trung thật tốt!