Tuyển tập thành ngữ tiếng Trung thông dụng nhất (vần C)

01/03/2016 17:00 656 xem 0 bình luận
Tuyển tập các câu thành ngữ tiếng Trung thông dụng nhất (vần C)
TUYỂN TẬP CÁC CÂU THÀNH NGỮ TIẾNG TRUNG THÔNG DỤNG (VẦN C)
 
1. Cá không ăn muối cá ươn 不 听 老人 言 、 吃亏 在 眼 前  bú / bù tīng lǎorén yán chīkuī zài yǎn qián 
 
2. Cà cuống chết đến đít còn cay 死 不 改 悔  sǐ bú / bù gǎi huǐ 
 
3. Cá lớn nuốt cá bé 大 鱼 吃 小 鱼 ; 弱肉强食  dài / dà yú chī xiǎo yú ruòròuqiángshí 
 
4. Cá mè một lứa 难兄难弟 ( 一丘之貉 )  nànxiōngnàndì yīqiūzhīhé 
 
5. Cá nằm trên thớt 鱼 游 釜 中  yú yóu fǔ zhōng / zhòng 
 
6. Cả thèm chóng chán 一暴十寒  yīpùshíhán 
 
7. Cả vú lấp miệng em; Gái đĩ già mồm, Cái chày cãi cối 强词夺理 ; 只 许 州 官 放火 , 不许 百姓 点 灯  qiǎngcíduólǐ zhī / zhǐ xǔ zhōu guān fànghuǒ bùxǔ bǎixìng diǎn dēng 
 
8. Cái duyên cái số nó vồ lấy nhau 千里 姻缘 一线 牵  qiānlǐ yīnyuán yīxiàn qiān 
 
9. Cái kim trong bọc lâu ngày cũng lòi ra 纸 包 不 住 针  zhǐ bāo bú / bù zhù zhēn 
 
10. Cái khó ló cái khôn 急中生智  jízhōngshēngzhì 
 
11. Cải lão hoàn đồng 返老还童  fǎnlǎohuántóng 
 
12. Cái nết đánh chết cái đẹp 德 重 于 貌  dé chóng / zhòng yú mào 
 
13. Cãi nhau như mổ bò 大 吵 大 闹 ; 聚 讼 纷纭  dài / dà chǎo dài / dà nào jù sòng fēnyún 
 
14. Cái sảy nảy cái ung 千里 之 堤 、 溃 于 蚁 穴  qiānlǐ zhī dī kuì yú yǐ xué 
 
15. Cải tà quy chính 改邪归正  gǎixiéguīzhèng 
 
16. Cải tử hoàn sinh 起 死 回 生  qǐ sǐ huí shēng 
 
17. Cải trang vi hành 白 龙 鱼 服  bái lóng yú fú / fù 
 
18. Càng già càng dẻo càng dai 宝 刀 不 老 ; 老 当 益 壮  bǎo dāo bú / bù lǎo lǎo dāng / dàng yì zhuàng 
 
19. Cáo chết ba năm quay đầu về núi 狐 死 首 丘 ; 树 高 千 丈 , 叶落归根  hú sǐ shǒu qiū shù gāo qiān zhàng yèluòguīgēn 
 
20. Cáo đội lốt hổ, cáo mượn oai hùm 狐假虎威  hújiǎhǔwēi 
 
21. Cao không với tới, thấp không bằng lòng 高 不 成 低 不 就  gāo bú / bù chéng dī bú / bù jiù 
 
22. Cày chùi bừa bãi 敷衍 了事  fūyǎn liǎoshì 
 
23. Cạy răng không nói một lời 不 哼 不 言 ; 不 哼 不 哈  bú / bù hēng bú / bù yán bú / bù hēng bú / bù hā 
 
24. Cầm cân nẩy mực 掌 枰 划 线  zhǎng píng huá / huà xiàn 
 
25. Cầm chắc trong tay 十 拿 八 稳 ; 十 拿 九 稳  shí ná bā wěn shí ná jiǔ wěn 
 
26. Câm như hến 噤若寒蝉  jìnruòhánchán 
 
27. Cẩn tắc vô áy náy 有备无患  yǒubèiwúhuàn 
 
28. Cầu được ước thấy 得心应手  déxīnyìngshǒu 
 
29. Cầu người không bằng cầu mình 求 人 不如 求 己  qiú rén bùrú qiú jǐ 
 
30. Cây cao, bóng cả 树 高 影 大  shù gāo yǐng dài / dà 
 
31. Cây có cội, nước có nguồn 木 有 本 , 水 有 源  mù yǒu běn shuǐ yǒu yuán 
 
32. Cây muốn lặng mà gió chẳng ngừng 树 欲 静 而 风 不 止  shù yù jìng ér fēng bú / bù zhǐ 
 
33. Cây ngay không sợ chết đứng 真 金 不 怕 火 炼 ; 身 正 不 怕 影子 斜  zhēn jīn bú / bù pà huǒ liàn shēn zhèng / zhēng bú / bù pà yǐngzi xié 
 
34. Có bệnh mới lo tìm thầy 病 急 乱 投 医  bìng jí luàn tóu yī 
 
35. Có bột mới gột nên hồ 巧 妇 难 为 无 米 之 炊  qiǎo fù nàn / nán wèi / wéi wú mǐ zhī chuī 
 
36. Có cô thì chợ cũng đông, cô đi lấy chồng thì chợ cũng vui 有 你 不 多 、 没 你 不 少  yǒu nǐ bú / bù duō mò / méi nǐ bú / bù shǎo / shào 
 
37. Có công mài sắt có ngày nên kim 铁 杵 (chǔ ) 磨 成 针  tiě chǔ mò / mó chéng zhēn 
 
38. Có chạy đằng trời 插翅难飞  chāchìnánfēi 
 
39. Có chí thì nên 功 到 自然 成 ; 有 志 竞 成  gōng dào zìrán chéng yǒu zhì jìng chéng 
 
40. Có đầu có đuôi, có ngành có ngọn 有 条 有理 、 有 头 有 尾 、 有 板 有 眼   yǒu tiáo yǒulǐ yǒu tóu yǒu wěi yǒu bǎn yǒu yǎn 
 
41. Có đi có lại mới toại lòng nhau 礼尚往来  lǐshàngwǎnglái 
 
42. Có gan ăn cắp, có gan chịu đòn 敢 做 敢 当 ; 有 种 犯 料 、 有 胆 到 案  gǎn zuò gǎn dāng / dàng yǒu zhòng / zhǒng fàn liào yǒu dǎn dào àn 
 
43. Có làm thì mới có ăn, không dưng ai dễ đem phần đến cho 春 花 秋 实 ; 一 分 耕 田 、 一 分 收获  chūn huā qiū shí yī fèn / fēn gēng tián yī fèn / fēn shōuhuò 
 
44. Có mắt như mù; có mắt không tròng 有 眼 无 珠 、 有 眼 不 识 泰山  yǒu yǎn wú zhū yǒu yǎn bú / bù shí tàishān 
 
45. Có mới nới cũ, có trăng quên đèn 喜 新 厌 旧  xǐ xīn yàn jiù 
 
46. Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ 不 养 儿 不知 父母 恩  bú / bù yǎng ér bùzhī fùmǔ ēn 
 
47. Có ở trong chăn mới biết chăn có rận 如 人 饮 水 , 冷暖 自 知  rú rén yìn / yǐn shuǐ lěngnuǎn zì zhī 
 
48. Có phúc cùng hưởng, có họa cùng chịu 有 福 同 享 , 有 难 同 当  yǒu fú tóng xiǎng yǒu nàn / nán tóng dāng / dàng 
 
49. Có tật giật mình 做 贼心 虚 ; 谈虎色变  zuò zéixīn xū tánhǔsèbiàn 
 
50. Có tích mới dịch nên tuồng, có bột mới gột nên hồ 巧 妇 难 为 无 米 炊  qiǎo fù nàn / nán wèi / wéi wú mǐ chuī 
 
51. Có tiền mua tiên cũng được 钱 能 沟通 神 ; 钱 大 买 钱 二 炮  qián néng gōutōng shén qián dài / dà mǎi qián èr pào / bāo 
 
52. Có tiếng không có miếng 有名 无 实  yǒumíng wú shí 
 
53. Có thực mới vực được đạo 衣 食 足 方 能 买 鬼 推磨  yī shí zú fāng néng mǎi guǐ tuīmò 
 
54. Cóc đi guốc, khỉ đeo hoa 东 施 效 颦  dōng shī xiào pín 
 
55. Cóc ghẻ mà đòi ăn thịt thiên nga 瘌 蛤蟆 想 吃 天鹅 肉  là háma xiǎng chī tiāné ròu 
 
56. Coi trời bằng vung 不知 天高地厚 ; 狗胆包天 ; 目空一切 ; 无法无天  bùzhī tiāngāodìhòu gǒudǎnbāotiān mùkōngyíqiè wúfǎwútiān 
 
57. Con có khóc mẹ mới cho bú 孩子 哭 了 , 抱 给 他 娘  háizi kū liǎo / le bào gěi / jǐ tā niáng 
 
58. Con chị chưa đi, con dì nó lỡ 姐姐 不 嫁 , 耽搁 了 妹妹  jiějiě bú / bù jià dānge liǎo / le mèimei 
 
59. Con chị nó đi, con dì nó lớn (tre già măng mọc) 后 浪 推 前 浪  hòu làng tuī qián làng 
 
60. Còn da lông mọc, còn chồi nảy cây 皮 之 不 存 , 毛 将 焉 附  pí zhī bú / bù cún máo jiāng / jiàng yān fù 
 
61. Con gái lớn trong nhà như quà bom nổ chậm 女 大 不 中 留  nǚ dài / dà bú / bù zhōng / zhòng liú 
 
62. Con giun xéo mãi cũng quằn 忍无可忍  rěnwúkěrěn 
 
63. Con khôn cha mẹ nào răng 儿 大 不 由 娘  ér dài / dà bú / bù yóu niáng 
 
64. Con không chê cha mẹ khó, chó không chê chủ nghèo 儿 不 嫌 母 丑 , 狗 不 嫌 家 贫  ér bú / bù xián mǔ chǒu gǒu bú / bù xián jiā pín 
 
65. Còn nước còn tát 死 马 当 作 活 马 医  sǐ mǎ dāng / dàng zuō / zuò huó mǎ yī 
 
66. Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh 万 变 不 离 其 宗  wàn biàn bú / bù lí qí zōng 
 
67. Con ông cháu cha 王 孙 公子 ( 公子 哥 儿 )  wáng sūn gōngzǐ gōngzǐ gē ér 
 
68. Con sâu làm rầu nồi canh 害群之马 ; 一 条 鱼 腥 了 一 锅 汤  hàiqúnzhīmǎ yī tiáo yú xīng liǎo / le yī guō tāng 
 
69. Cõng rắn cắn gà nhà 开 门 揖 盗 ; 认 贼 作 父 ; 引狼入室  kāi mén yī dào rèn zéi zuō / zuò fù yǐnlángrùshì 
 
70. Cõng rắn cắn gà nhà, rước voi về giày mả tổ 背 蛇 害 家 鸡 、 招 象 踏 祖 坟  bēi / bèi shé hài jiā jī zhāo xiàng tà zǔ fén 
 
71. Cọp chết để da, người ta chết để tiếng 牛 死 留 皮 、 人 死 留 名  niú sǐ liú pí rén sǐ liú míng 
 
72. Cố đấm ăn xôi 心 劳 日 拙  xīn láo rì zhuō 
 
73. Cốc mò cò xơi (mình làm người hưởng) 火中取栗  huǒzhōngqǔlì 
 
74. Công thành danh toại 功 成名 遂  gōng chéngmíng suì 
 
75. Cốt đươc việc mình 拔 了 萝卜 地皮 宽  bá liǎo / le luóbo dìpí kuān / kuāi 
 
76. Cơm áo gạo tiền 衣食住行  yīshízhùxíng 
 
77. Cơm có bữa, chợ có chiều 鸡 叫 有 早晚 , 天亮 一起 亮  jī jiào yǒu zǎowǎn tiānliàng yīqǐ liàng 
 
78. Cơm gà cá gỏi 炮 风 烹 龙  pào / bāo fēng pēng lóng 
 
79. Cơm không ăn, đòi ăn cứt; nhẹ không ưa,ưa nặng 吃 硬 不 吃 软 ; 敬 酒 不 吃 吃 罚 酒   chī yìng bú / bù chī ruǎn jìng jiǔ bú / bù chī chī fá jiǔ 
 
80. Của đầy kho, không lo cũng hết 座 吃 山 空  zuò chī shān kong / kòng / kōng 
 
81. Của ít lòng nhiều; lễ mọn lòng thành 千里 送 鹅 毛 ; 礼 轻 情意 重  qiānlǐ sòng é máo lǐ qīng qíngyì chóng / zhòng 
 
82. Của một đồng, công một nén 千里 送 娥 毛  qiānlǐ sòng é máo 
 
83. Của người phúc ta (mượn hoa cúng phật) 借 花 献 佛 ; 慷 他人 之 慨  jiè huā xiàn fó kāng tārén zhī kǎi 
 
84. Của rẻ là của ôi, của đầy nồi là của chẳng ngon 便宜 没 好 货  piányi mò / méi hǎo / hào huò 
 
85. Của thiên trả địa 悖入悖出  bèirùbèichū 
 
86. Cùng đường đuối lý 理屈词穷  lǐqūcíqióng 
 
87. Cung kính không bằng tuân lệnh 恭敬 不如 从 命  gōngjìng bùrú cóng mìng 
 
88. Cười chừ cho qua chuyện 一 笑 了 之 ; 一 笑 了事  yī xiào liǎo / le zhī yī xiào liǎoshì 
 
89. Cha chung không ai khóc 鸡 多 不 下蛋  jī duō bú / bù xiàdàn 
 
90. Cha mẹ sinh con trời sinh tính 龙 生 九 种 ( 种种 个别 )  lóng shēng jiǔ zhòng / zhǒng zhǒngzhǒng gèbié 
 
91. Cha nào con ấy 有 其 父 必 有 其 子  yǒu qí fù bì yǒu qí zǐ 
 
92. Cha truyền con nối 一 脉 相传  yī mò / mài xiāngchuán 
 
93. Chạy bán sống bán chết 抱头鼠窜  bàotóushǔcuàn 
 
94. Chạy đôn chạy đáo; chạy ngược chạy xuôi 东 奔 西 跑  dōng bèn / bēn xī pǎo 
 
95. Chảy máu chất xám 楚 材 晋 用  chǔ cái jìn yòng 
 
96. Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại 坐 观 成 败  zuò guān / guàn chéng bài 
 
97. Cháy nhà ra mặt chuột 图 穷 匕 手 见 ; 水落石出  tú qióng bǐ shǒu jiàn shuǐluòshíchū 
 
98. Chạy như ma đuổi, chạy ba chân bốn cẳng 抱头鼠窜  bàotóushǔcuàn 
 
99. Chạy trời không khỏi nắng 在 劫 难 逃 ; 狭 路 相逢  zài jié nàn / nán táo xiá lù xiāngféng 
 
100. Chắc như đinh đóng cột 百无一失  bǎiwúyīshī 
 
101. Chẳng biết đầu cua tai nheo ra sao 不 识 庐 山 真 面 目  bú / bù shí lú shān zhēn miàn mù 
 
102. Chẳng biết mèo nào cắn mỉu nào 鹿死谁手  lùsǐshuíshǒu 
 
103. Chân chỉ hạt bột 循 规 蹈 矩  xún guī dǎo jǔ 
 
104. Chân đăm đá chân chiêu 跌跌撞撞  diēdiēzhuàngzhuàng 
 
105. Chân ướt chân ráo 风尘 未 掸 ; 新 来 乍 到  fēngchén wèi dǎn xīn lái zhà dào 
 
106. Châu chấu đá xe 以 螳 当 车  yǐ táng dāng / dàng chē 
 
107. Chết đi sống lại;một sống hai chết 一 佛 出 世 , 二 佛 升 天  yī fó chū shì èr fó shēng tiān 
 
108. Chết không chỗ chôn thây 死 无 葬 身 之 地  sǐ wú zàng shēn zhī dì / de 
 
109. Chỉ bảo hết nước hết cái (tận tình khuyên bảo) 苦口婆心  kǔkǒupóxīn 
 
110. Chỉ buộc chân voi, muối bỏ biển 杯水车薪  bēishuǐchēxīn 
 
111. Chỉ chó mắng mèo, nói bóng nói gió 指桑骂槐  zhǐsāngmàhuái 
 
112. Chỉ mành treo chuông, ngàn cân treo sợi tóc 风 中 之 烛  fēng zhōng / zhòng zhī zhú 
 
113. Chia đôi mỗi bên một nửa 二 一 添 作 五  èr yī tiān zuō / zuò wǔ 
 
114. Chim khôn chết miếng mồi ngon 人为 财 死 , 鸟 为 食 亡  rénwéi cái sǐ niǎo wèi / wéi shí wáng 
 
115. Chim khôn chọn cành mà đậu 良 禽 择 木 ; 贤 者 择 主  liáng qín zé mù xián zhě zé zhǔ 
 
116. Chín người mười ý 众口难调 ; 见 人 见 智  zhòngkǒunántiáo jiàn rén jiàn zhì 
 
117. Chín quá hóa nẫu 过 犹 不 及  guò / guo yóu bú / bù jí 
 
118. Chịu thương chịu khó 任劳任怨  rènláorènyuàn 
 
119. Chó ba khoanh mới nằm, người ba năm mới nói 三 思 而 后 行  sān sī ér hòu xíng / háng 
 
120. Chó cắn áo rách 狗 咬 破 衣 人 ; 屋 漏 又 遭 连夜 雨  gǒu yǎo pò yī rén wū lòu yòu zāo liányè yǔ 
 
121. Chó cắn thì không kêu 咬 人 的 狗 不 露 齿  yǎo rén dì / de / dí gǒu bú / bù lù / lòu chǐ 
 
122. Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng (chó cậy thế chủ) 狗仗人势  gǒuzhàngrénshì 
 
123. Chó có váy lĩnh; chạch đẻ ngọn đa 铁 树 开花 ; 白 日 见 鬼  tiě shù kāihuā bái rì jiàn guǐ 
 
124. Chó cùng dứt giậu, tức nước vỡ bờ 狗急跳墙  gǒujítiàoqiáng 
 
125. Chó dữ mất láng giềng 恶 犬 伤 近邻  ě / è / wù quǎn shāng jìnlín 
 
126. Chó đen giữ mực; đánh chết cái nết không chừa 万 变 不 离 其 宗  wàn biàn bú / bù lí qí zōng 
 
127. Chó ngáp phải ruồi 瞎 狗 碰 上 死 老鼠  xiā gǒu pèng shàng sǐ lǎoshǔ 
 
128. Chó nhà có đám 丧家之犬 ( 狗 )  sànjiāzhīquǎn gǒu 
 
129. Chồng tung vợ hứng, phu xướng vụ tùy 夫 唱 妇 随  fū chàng fù suí 
 
130. Chở củi về rừng 运 柴 回 林  yùn chái huí lín 
 
131. Chờ được vạ má đã sưng 远 水 解 不了 近 渴  yuǎn shuǐ jiě bùliǎo jìn kě 
 
132. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay trèo 莫 见 浪 大 松 橹 桨 (lujiang)  mò jiàn làng dài / dà sōng lǔ jiǎng 
 
133. Chơi bời lêu lổng, du thủ du thực 游手好闲  yóushǒuhòuxián 
 
134. Chơi với chó, chó liếm mặt (nuôi ong tay áo) 养虎遗患  yánghǔyíhuàn 
 
135. Chú khi ni, mi khi khác 表面 一 套 、 背后 一 套  biǎomiàn yī tào bèihòu yī tào 
 
136. Chui đầu vào rọ, tự trói mình 作 茧 自 缚  zuō / zuò jiǎn zì fù 
 
137. Chúng khẩu đồng từ, ông sư cũng chết 众 口 一 词 、 百 口 莫 辩  zhòng kǒu yī cí bǎi kǒu mò biàn 
 
138. Chuốc vạ vào thân, chơi dao có ngày đứt tay 若 火 烧 身 ; 玩 火 自焚  ruò huǒ shāo shēn wán huǒ zìfén 
 
139. Chuột chạy cùng sao 日暮途穷  rùmùtúqióng 
 
140. Chuột chù chê khỉ rằng hôi 五十 步 笑 百 步  wǔshí bù xiào bǎi bù 
 
141. Chuột sa chĩnh gạo 鼠 陷 米 缸 ; 正中下怀  shǔ xiàn mǐ gāng zhèngzhòngxiàhuái 
 
142. Chuyện bé xé ra to 小 题 大 作  xiǎo tí dài / dà zuō / zuò 
 
143. Chuyện bịa như thật 有 鼻子 有 眼  yǒu bízi yǒu yǎn 
 
144. Chuyện giòn như pháo rang 谈 笑 风 生  tán xiào fēng shēng 
 
145. Chữ tác đánh chữ tộ 鲁 鱼 亥 豕  lǔ yú hài shǐ 
 
146. Chưa cưa đã đổ; chưa đánh đã bại 不 攻 自 破  bú / bù gōng zì pò 
 
147. Chưa đỗ ông nghè, đã đe hàng tổng 未 进 山 门 , 就 想 当 方 丈  wèi jìn shān mén jiù xiǎng dāng / dàng fāng zhàng 
 
148. Chưa gì đã co vòi 畏缩 不 前  wèisuō bú / bù qián 
 
149. Chưa già đã yếu 未老先衰  wèilǎoxiānshuāi 
 
150. Chưa học bò đã lo học chạy 未 学 爬 、 就 学 走  wèi xué pá jiù xué zǒu 
 
151. Chưa khỏi rên đã quên thầy thuốc 呻吟 未 止 忘 良 医  shēnyín wèi zhǐ wàng liáng yī 
 
152. Chưa nặn bụt đã nặn bệ 佛 身 未 塑 塑 佛 座 ; 轻重 倒置  fó shēn wèi sù sù fó zuò qīngzhòng dàozhì 
 
153. Chưa thấy quan tài chưa nhỏ lệ 不见 棺材 不 落 泪  bújiàn guāncai bú / bù luò / lào / là lèi 
 
154. Chửi như mất gà 骂 大街  mà dàjiē 
 
155. Chửi như tát nước 破口大骂  pòkǒudàmà