Cách sử dụng các động từ 上 shàng lên và 下 xià xuống

27/08/2019 16:20 859 xem 0 bình luận
Cách sử dụng tiêu biểu của hai động từ 上 shàng và 下 xià trong tiếng Trung

Cách sử dụng các động từ 上 shàng lên và 下 xià xuống

Cách sử dụng các động từ 上 shàng lên và 下 xià xuống 

Hai động từ 上 shàng, 下 xià có thể nói là hai đại động từ trong tiếng Trung không chỉ vì nó thông dụng, được sử dụng hằng ngày mà còn bởi vì nó có rất nhiều cách sử dụng. Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểm một vài cách sử dụng tiêu biểu của hai động từ 上 shàng,下 xià này nhé!

Những cách sử dụng 上 shàng và 下 xià trong tiếng Trung bao gồm:

1. Dùng để chỉ thời gian
2. Dùng để chỉ phương hướng
3. Dùng để chỉ động tác lên xuống
4. Dùng để chỉ cấp độ
5. Chỉ sự bắt đầu hay kết thúc
6. Dùng làm bổ ngữ xu hướng

1. Dùng để chỉ thời gian

Động từ 上 shàng, 下 xià được kết hợp với từ chỉ thời gian 星期 xīngqī tuần, 月 yuè tháng để chỉ các mốc thời gian. 上 chỉ ( thời gian) trước, lần trước, 下 ( thời gian)  sau, lần sau. 

上个星期 shàng gē xīngqī: tuần trước
下个星期 xià gē xīngqī: tuần sau
上个月 shàng gē yuè: tháng trước
下个月 xià gē yuè: tháng sau
上次 shàng cì: lần trước
下次 xià cì: lần sau

上个星期我回老家看姥姥。
Shàng gē xīngqī wǒ huí lǎojiā kàn lǎolao 
Tuần trước tôi về quê thăm bà ngoại.

下个月他去中国留学。
Xià gē yuè tā qù zhōngguó liúxué 
Tháng sau anh ấy sẽ đi Trung Quốc du học.

上次你借我钱还没还给我。
Shàng cì nǐ jiè wǒ qián hái méi huán gěi wǒ.
Lần trước bạn mượn tôi tiền vẫn chưa trả.

对不起, 我错了, 下次不会这样做。
Duì bù qǐ, wǒ cuò le, xià cì bú huì zhèyàng zuò.
Xin lỗi, tôi sai rồi, lần sau sẽ không làm như vậy nữa.

Tuy nhiên để nói năm trước và năm sau chúng ta sẽ không nói là 上年 shàng nián hay 下年 xià nián mà sẽ nói là 去年 qù nián và 明年 míngnián 

2. Chỉ phương hướng

Vị trí+上 Shàng chỉ vị trí trên, vị trí + 下 xià chỉ vị trí dưới. 

楼上 lóu shàng Trên lầu, 楼下 lóu xià dưới lầu
车上 chē shàng Trên xe, 车下 chē xià dưới xe

我在楼上。
zài lóu shàng 
Tôi ở trên lầu.

车上人很多。
Chē shàng rén hěn duō.
Trên xe có rất nhiều người.

3. Chỉ động tác lên xuống

上 Shàng là lên, 下 xià là xuống

上车 shàng chē lên xe, 下车 xià chē xuống xe 
上楼 shàng lóu lên lầu, 下楼 xià lóu xuống lầu

你上楼吧, 他在楼上。
Nǐ shàng lóu ba, tā zài lóu shàng .
Cháu lên lầu đi, nó đang ở trên lầu đấy.

上车吧, 过一会没有车的。
Shàng chē ba, guò yíhuì méi yǒu chē de
Lên xe đi, lát nữa sẽ không còn xe đâu.

4. Chỉ cấp độ

上 Shàng là mức độ cao, tốt, ở trên, 下 xià cấp dưới

上级 shàng jí cấp trên, 下级 xià jí cấp dưới
上等 shàng děng thượng đẳng, hảo hạng, 下等 xià děng hạ đẳng

下级要尊重上级。
Xià jí yào zūnzhòng shàngjí 
Cấp dưới phải tôn trọng cấp trên.

上等货。
Zhè shì shàng děng huò 
Đây là hàng hảo hạng.

5. Chỉ sự bắt đầu hay kết thúc của một hành động

上 Shàng là bắt đầu, 下 xià là kết thúc

上班 shàng bān đi làm,下班 xià bān tan làm 
上课 shàng kè đi học,下课 xià kè tan học 

Ngoài ra 上 đi kèm với một số cụm từ mà 下 không kết hợp được như 上网 shàng wang lên mạng,上街 shàng jiē lên phố

我今天7 点上课, 11 点 下课。
Wǒ Jīntiān 7 diǎn shàngkè, 11 diǎn xiàkè .
Hôm nay 7h tôi đi học, 11h tan học.

他每天都有2-3 个 小时的时间上网。
Tā měi tiān dōu yǒu 2-3 gē xiǎoshí de shíjiān shàngwǎng.
Anh ấy mỗi ngày đều lên mạng 2-3 tiếng. 

6. Làm bổ ngữ xu hướng

Bổ ngữ xu hướng là một đề tài rộng, trong bổ ngữ xu hướng, 上 Shàng下 xià cũng đóng vai trò nhất định. 上来 shànglái đi lên, 下去 xià qù đi xuống 

你上来, 我有事要跟你说。
Nǐ shàng lái, wǒ yǒu shì yào gēn nǐ shuō.
Bạn lên đây, tôi có việc muốn nói.

Trên đây là một số cách dùng cơ bản của 2 động từ 上 Shàng 下 xià. Hi vọng qua bài viết này các bạn sẽ hiểu và sử dụng hai động từ này.

Bản quyền thuộc về: tiengtrunganhduong.com
Vui lòng dẫn link nguồn bài viết khi đăng lại

| Trung tâm Tiếng Trung Ánh Dương