Cộng trừ nhân chia tiếng Trung và các phép toán cơ bản

20/10/2017 02:40 3.918 xem 0 bình luận
Bạn biết các phép toán cộng trừ nhân chia tiếng Trung chưa. Bài học hôm nay, Tiếng Trung Ánh Dương sẽ gửi tới các bạn từ vựng và khẩu ngữ thông dụng về các phép toán cơ bản

Cộng trừ nhân chia tiếng Trung

 

Các phép toán cơ bản bằng tiếng Trung

 

Bạn biết các phép toán cơ bản cộng trừ nhân chia tiếng Trung chưa? Làm toán bằng ngoại ngữ, Bạn đã thử chưa? Hôm nay chúng ta hãy cùng thử làm toán bằng tiếng Trung nhé! Tiếng Trung Ánh Dương  xin được giới thiệu đến các bạn từ vựng về các phép toán cơ bản bằng tiếng Trung!

 

Đầu tiên môn Toán trong tiếng Trung là 数学 /shùxué/. Từ vựng các phép toán cơ bản nhất cộng trừ nhân chia tiếng Trung như sau

1,加 /Jiā/: cộng

2,减 jiǎn/: trừ

3,乘 /chéng/: nhân

4,除以 /chú yǐ/: chia

5,等于 /děngyú/: bằng

 

Cùng xem một ví dụ đơn giản dưới đây nhé:

老师:  小王,告诉我,三加六等于几?

Lǎoshī:  Xiǎo wáng, gàosù wǒ, sān jiā liù děngyú jǐ?

Cô giáo:  Tiểu Vương, cho cô biết, ba cộng sáu bằng bao nhiêu?

 

小王:  老师,三加六等于九!

Xiǎo wáng:  Lǎoshī, sān jiā liù děngyú jiǔ! 

Tiểu Vương:  Thưa cô,ba cộng sáu bằng chín ạ !

 

  • Các bạn lưu ý đối với số nhỏ hơn 10 thì khi hỏi là bao nhiêu sẽ dùng 几 /jǐ/ , còn khi số lớn hơn 10 sẽ dùng 多少 /duōshǎo / nhé!

 

6,加法,减法,乘法,除法: /Jiāfǎ/, /jiǎnfǎ/, /chéngfǎ/, /chúfǎ/:  phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia

 

7,加号,减号,乘号,除号 /jiā hào/, /jiǎn hào/, /chéng hào/, /chú hào/: dấu cộng, dấu trừ, dấu nhân, dấu chia

 

8,九九乘法表 /jiǔjiǔ chéngfǎ biǎo/: bảng cửu chương

 

9,分数 /fēnshù/: phân số

 

  • Cách đọc phân số:  ví dụ 1/3 sẽ đọc là 三分之一 /sān fēn zhī yī/, mẫu số đọc trước, tử số đọc sau.
  • Cách đọc phần trăm:  ví dụ 40% sẽ đọc là 百分之四十/bǎi fēn zhī sìshí/

 

10,分子 /fēnzǐ/: tử số

11,分母 /fēnmǔ/: mẫu số

12,商数 /shāng shù/: thương số

13,平方根 /píngfānggēn/,  二次方根/èr cì fāng gēn/: căn bậc hai

14,平方 /píngfāng/: bình phương

15,立方 /lìfāng/: lập phương

16,函数 /hánshù/: hàm số

17, 方程 /fāngchéng/: phương  trình

18,不等式 / bùděngshì/: bất đẳng thức

19,公式 /gōngshì/:  công thức

20,图示 /tú shì/: đồ thị

21,定理 /dìnglǐ/: định lí

22,定义 /dìngyì/: định nghĩa

23,数学题 /shùxué tí/: đề toán, bài toán. Ta có giải đề toán sẽ là 解数学题 /Jiě shùxué tí/

24,答案 /dá'àn/: đáp án

25,算 /suàn/,估计 / gūjì/: tính

 

Học thêm các bài học liên quan

Tiếng Trung chủ đề hình học

 

Chúng ta cùng ôn luyện các phép toán tiếng Trung cơ bản qua  đoạn hội thoại dưới đây nhé:

 

爸爸: 小明,乘法表背熟了没?

Bàba:  Xiǎomíng, chéngfǎ biǎo bèi shúle méi?

Bố:  Tiểu Minh, bảng cửu chương con đã thuộc chưa?

 

小明: 都背熟了,爸爸!

Xiǎomíng:  Dōu bèi shúle, bàba!

Tiểu Minh:  Thuộc hết rồi , bố!

 

爸爸:  好, 那现在爸爸考考你,好不好?

Hǎo, nà xiànzài bàba kǎokǎo nǐ, hǎobù hǎo?

Bố:  Được, vậy bây giờ bố kiểm tra con nhé, được không?

 

小明: 好啊,爸爸你就问吧!

Xiǎomíng: Hǎo a, bàba nǐ jiù wèn ba!

Tiểu Minh:  Được ạ, Bố hỏi đi!

 

爸爸: 好,你要听清楚啊! 一个盒子有六个小鸡,有五个盒子, 那总共有多少个小鸡呢?

Bàba:  Hǎo, nǐ yào tīng qīngchǔ a! Yīgè hézi yǒu liù gè xiǎo jī, yǒu wǔ gè hézi, nà zǒnggòng yǒu duōshǎo gè xiǎo jī ne?

Bố:  Tốt, con nghe kĩ nhé! Một hộp có 6 chú gà con, có 5 cái hộp , vậy tổng cộng có bao nhiêu chú gà con?

 

 

小明: 嗯,我算一下,五个盒子,每个盒子有六个小鸡。。。啊我知道啦,六连续加五次就是六乘于五等于三十!

Xiǎomíng:  en, wǒ suàn yīxià, wǔ gè hézi, měi gè hézi yǒu liù gè xiǎo jī. . . A wǒ zhīdào la, liù liánxù jiā wǔ cì jiùshì liù chéng yú wǔ děngyú sānshí!

Tiểu Minh:  uhm, để con tính một lát, 5 hộp, mỗi hộp có 6 chú gà con…. A, con biết rồi, cộng năm lần 6 liên tiếp chính là 6 nhân 5 bằng 30

 

爸爸: 回答正确!那你现在背乘法表给爸爸听,好吗?

Bàba:  Huídá zhèngquè! Nà nǐ xiànzài bèi chéngfǎ biǎo gěi bàba tīng, hǎo ma?

Bố:   Trả lời chính xác! Vậy bây giờ con đọc bảng cửu chương cho bố nghe được không?

 

小明: 六一得六,六二十二,六三十八,六四二十四,。。。。

Xiǎomíng:  Liùyī dé liù, liùèr shí'èr, liùsān shíbā, liùsì' èrshísì,. . . .

Tiểu Minh:  sáu một là sáu, sáu hai mười hai, sáu ba mười tám , sáu bốn hai tư,….

 

爸爸: 宝贝,你今天表现得很好,爸爸奖励你一块巧克力,继续发挥哦!

Bàba:  Bǎobèi, nǐ jīntiān biǎoxiàn dé hěn hǎo, bàba jiǎnglì nǐ yīkuài qiǎokèlì, jìxù fāhuī o!

Bố:  Cục cưng, hôm nay con biểu hiện rất tốt, bố thưởng cho con 1 thanh socola , tiếp tục phát huy nhé!

 

小明: 谢谢爸爸!

Xiǎomíng:  Xièxiè bàba!

Tiểu Minh:  Cảm ơn bố!

 

*khi đọc bảng cửu chương hoặc phép nhân (nếu là phép nhân 2 số có một chữ số có thể không cần đọc 乘,等于 mà có thể đọc ngắn gọn thành 七八五十六 / qībā wǔshíliù/ giống như người Việt Nam mình hay đọc “bảy tám năm sáu”  vậy đó

 

Trong trường hợp kết quả của phép nhân nhỏ hơn 10 thì phải thêm chữ 得/dé/vào nhé , ví dụ 七一得七/ qīyī dé qī/

 

Các bạn đã nắm được hết các phép toán cơ bản bằng tiếng Trung chưa nào? Học Toán bằng tiếng Trung , một đề xuất khá thú vị đúng không nào? Chúc các bạn học tốt tiếng Trung nhé !