Giáo trình hán ngữ quyển 1 (bài 4)

18/05/2019 09:20
Bài 4 với tiêu đề là 你去哪儿 Nǐ qù nǎr Bạn đi đâu, các bạn sẽ làm quen với cách nói thứ trong tuần, cách đặt câu với đại từ nghi vấn 哪儿 nǎr và cách nói và trả lời khi xin lỗi

Bài 4: 你去哪儿? Nǐ qù nǎr? Bạn đi đâu vậy? 

Chào các bạn, hôm nay chúng ta tiếp tục học bài số 4 “你去哪儿? Nǐ qù nǎr? Bạn đi đâu? ” trong giáo trình Hán ngữ 1 do Dương Ký Châu chủ biên. Trong bài này các bạn sẽ làm quen với cách nói thứ trong tuần, cách đặt câu với đại từ nghi vấn 哪儿 (nǎr) và cách nói và trả lời khi xin lỗi. Giống như những bài trước bố cục bài được chia làm các phần lớn sau:

Từ mới
Bài khóa
Ngữ âm
Chú thích
Bài tập

1. Từ mới ( trang 29, 30 Giáo trình Hán ngữ 1) 

今天 jīntiān: Hôm nay
天 tiān: Ngày
昨天 zuótiān: Hôm qua
星期 xīngqī: Tuần
星期一 xīngqīyī: Thứ 2
星期二 xīngqī èr: Thứ 3
星期三 xīngqīsān: Thứ 4
星期四 xīngqīsì: Thứ 5
星期五 xīngqīwǔ: Thứ 6
星期六 xīngqīliù: Thứ 7
星期天 xīngqītiān: Chủ nhật
几 jǐ: Mấy, vài
二 èr: Số 2
三 sān: Số 3
四 sì: Số 4
哪儿 nǎr: Ở đâu
那儿 nàr: Ở đó, nơi đó
我 wǒ: Tôi, tớ. . . 
回 huí: Về, trở về, quay về. . . 
学校 xuéxiào: Trường học
再见 zàijiàn: Tạm biệt
对不起 duìbuqǐ: Xin lỗi
没关系 méiguānxi: Không có gì
天安门 Tiān ānmén: Thiên An Môn

Cách nói thời gian trong tiếng Trung
159 danh từ thời gian tiếng Trung

今天 jīntiān: Hôm nay
昨天 zuótiān: Hôm qua

Đối với hai danh từ chỉ thời gian này vị trí của nó trong câu giống như từ 明天 (míngtiān) trong bài 3 ta đã học, có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ. 

Ví dụ:
今天我
Jīntiān wǒ hěnhǎo 
Hôm nay tôi rất khỏe. 

我昨天不去寄信, 今天才去
Wǒ zuótiān búqù jìxìn, jīntiān cái qù 
Hôm qua tôi không đi gửi thư hôm nay tôi mới đi. 

星期 xīngqī: Tuần 
Danh từ 星期 (xīngqī) khi đứng một mình thì nó mang nghĩa là tuần. Chúng ta có thể thay thế bằng từ 周 (zhōu) hoặc từ 礼拜 (lǐbài) 
 
上个星期/上个礼拜/上周
Shàng ge xīngqī / shàng ge lǐbài /shàng zhōu 
Tuần trước

这个星期/这个礼拜
Zhè ge xīngqī /zhè ge lǐbài 
Tuần này
 
下个星期/下个礼拜/下周
Xià ge xīngqī /xià ge lǐbài /xià zhōu . 
Tuần sau

Khi 星期 (xīngqī) đi cùng với các số đếm thì ta dịch đó là thứ. 

Ví dụ 
星期一 (xīngqīyī) 
Thứ 2
Riêng chủ nhật mình sẽ không dùng xingqiqi mà mình dùng 星期天 (xīngqītiān) hoặc 星期日 (xīngqīrì) 

对不起 (duìbuqǐ): Xin lỗi
Đây là cách nói xin lỗi khi mình làm sai hay gây lỗi với ai đó. Đối với câu xin lỗi này đối phương có thể trả lời như sau:

没关系 (méiguānxi) 
没事儿 (méishìr) 
几 (代) jǐ mấy, vài

Xin lỗi trong tiếng Trung:
https://tiengtrunganhduong.com/tong-hop-nhung-cach-xin-loi-tieng-trung.htm

几+ lượng từ+ danh từ? 
 (Mấy. . . ?) 

Ví dụ:
几个人? 
Jǐ ge rén ? 
Mấy người? 

几本书? 
Jǐ běn shū ? 
Mấy quyển sách? 
 
Tuy nhiên trong bài này nó lại đứng sau một danh từ. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài khóa. 
哪儿 nǎr: ở đâu
哪儿= 哪里 (nǎlǐ) mang nghĩa là ở đâu. 

Trợ từ nghi vấn này yêu cầu câu trả lời phải là một địa điểm. 

Ví dụ:
你去哪儿取钱? 
Nǐ qù nǎr qǔqián ? 
Bạn đi đâu rút tiền? 

我去银行取钱
Wǒ qù yínháng qǔqián 
Tôi đi ngân hàng rút tiền

Riêng với từ 哪里 (nǎlǐ) nó còn mang 1 nghĩa khác biểu thi sự khiêm tốn. 

Ví dụ:
你太棒啦!
Nǐ tài bàng la !
Bạn giỏi quá!

哪里, 哪里
Nǎlǐ, nǎlǐ 
Đâu có, đâu có. 

那儿 nàr: ở đó, nơi đó. . . 
Khác với 那 (nà), 那儿 (nǎr) cũng là một đại từ chỉ nơi chốn. 

Khi bạn hỏi: 你在哪儿学汉语? 
Nǐ zài nǎr xué hànyǔ 
Bạn học tiếng Hán ở đâu vậy? 

Thì bạn phải trả lời: 我在那儿学汉语
Wǒ zài nàr xué hànyǔ 
Tôi học tiếng Hán ở kia kìa. 


Hướng dẫn nhớ nhanh chữ Hán bài 4:


 

2. Bài khóa (trang 28, 29 Giáo trình Hán ngữ 1) 

 (一) 你去哪儿

A. 今天星期几? 
Jīntiān xīngqī jǐ? 
(Hôm nay là thứ mấy?) 

B. 今天星期二 (一, 三, 四, 五, 六, 天) 
Jīntiān xīngqī èr (yī, sān, sì, wǔ, liù, tiān) 
(Hôm nay là thứ 3 (thứ 2, 4, 5, 6, 7 chủ nhật) 

A. 你去哪儿? 
Nǐ qù nǎr? 
( Cậu đi đâu thế?) 

B. 我去天安门, 你去不去? 
Wǒ qù Tiān’ānmén, nǐ qù búqù ? 
(Tớ đi đến Thiên An Môn, cậu có đi không?) 

A. 不去, 我回学校。
Búqù, wǒ huí xuéxiào . 
(Không, tớ về trường. ) 

B. 再见!
Zàijiàn !
(Tạm biệt) 

A. 再见!
Zàijiàn ! 
(Tạm biệt) 

(二) 对不起

A. 对不起!
Duìbùqǐ!
( Xin lỗi!) 

B. 没关系!
Méiguānxi !
(Không có gì) 

Trong bài khóa ngày hôm nay chúng ta làm quen với câu hỏi thứ trong tuần. Để hỏi hôm nay là thứ mấy các bạn sẽ hỏi như sau:

Ngày+ 星期几 (xīngqījǐ) ? 

Ví dụ:
今天星期几? 
Jīntiān xīngqī jǐ ? 
Hôm nay là thứ mấy? 

明天星期几? 
Míngtiān xīngqī jǐ ? 
Ngày mai là thứ mấy? 
 
Câu trả lời các bạn chỉ cần thay 几 (jǐ) bằng các số đếm tương ứng. 

Ví dụ :
今天星期一. 
Jīntiān xīngqī yī . 
Hôm nay là thứ 2. 

昨天星期天/星期日
Zuótiān xīngqītiān /xīngqīrì . 
Hôm qua là chủ nhật. 
 
Trong bài số 2 chúng ta đã làm quen với câu hỏi có chứa đại từ nghi vấn (ma) . Ở bài khóa ngày hôm nay ta bắt gặp một hiện tượng ngữ pháp đó là câu nghi vấn chính phản. 

Ví dụ:
我去天安门, 你去不去? 
Wǒ qù Tiān’ānmén, nǐ qù buqù ? 
Tớ đi đến Thiên An Môn, cậu có đi không? 

Đây là hình thức kết hợp giữa khẳng định và phủ định trong thành phần chủ yếu của vị ngữ để tạo nên câu hỏi. Câu nghi vấn chính phản có ý nghĩa giống với câu hỏi 吗 (ma) . 

Ta thấy rõ kết cấu của chúng như sau:
Động từ+ 不+ Động từ. ( Dạng chính phản của động từ) 
Hình dung từ + 不+ Hình dung từ ( Dạng chính phản của hình dung từ) 

Ví dụ:
我回家, 你回不回? /我回家, 你回家吗? 
Wǒ huí jiā, nǐ huí buhuí? / Wǒ huí jiā, nǐ huí jiā ma ? 
Tớ về nhà, cậu có về không? 

你最近忙不忙? / 你最近忙吗? 
Nǐ zuìjìn máng bumáng ? / Nǐ zuìjìn máng ma ? 
Dạo này cậu có bận không? 
 
Về ngữ điệu trong câu nghi vấn chính phản tương đối cao, đọc nhấn mạnh vào hình thức khẳng định và đọc nhẹ ở hình thức phủ định, đọc xuống giọng ở cuối câu. 
Trong bài khóa ngày hôm nay chúng ta cũng học cách để nói lời xin lỗi cũng như cách đáp trả lại lời xin lỗi đó. 

A. 对不起
Duìbuqǐ 
B. 没关系!/ 没事儿!
Méiguānxi / méi shìr . 

Các bạn tải file hướng dẫn luyện viết chữ bài 4 tại link dưới đây, sau đó in ra luyện viết:
https://tiengtrunganhduong.com/file-luyen-viet-chu-han-giao-trinh-han-ngu-bai-4.htm

Xem thêm video giáo trình hán ngữ 1 bài 4:

3. Ngữ âm. (Trang 30, 31 Giáo trình Hán ngữ 1) 

Hôm nay chúng ta sẽ làm quen với tổ thanh mẫu âm đầu lưỡi trước: z c s

Thanh mẫu “z” và “c” có vị trí cấu âm giống nhau, khi phát âm đầu lưỡi thẳng chạm sát vào mặt sau răng trên sau đó đầu lưỡi hơi lùi lại cho luồng hơi từ khoang miệng ma sát ra ngoài. Nhưng thanh mẫu “c” thì cần bật hơi. 

Thanh mẫu “s” khi phát âm đầu lưỡi tiếp cận sau răng cửa dưới luồng hơi từ chỗ mặt lưỡi và răng trên ma sát ra ngoài. 

Vận mẫu:
-i er ua uo uai
ui (uei) uan un (uen) uang ueng

Các bạn học và luyện đọc phát âm bài 4 tại video dưới đây:


4. Chú thích

• Âm cuốn lưỡi. (儿) 
Er khi kết hợp với vần khác tạo thành âm cuốn lưỡi. Cách viết phiên âm vần cuốn lưỡi là thêm chữ “r” vào sau vận mẫu vốn sẵn có của nó, cách viết chữ Hán là thêm “儿” vào sau chữ Hán nguyên gốc. 

• Quy tắc viết
Khi đầu âm tiết là “u” thì viết thành “w”
Ví dụ:
ua→wa
uen→wen 

• Lược chữ:
Thanh mẫu + uei→ Thanh mẫu + ui
Thanh mẫu + uen→ Thanh mẫu + un

5. Bài tập ( Trang 33-36 Giáo trình Hán ngữ 1). 

Trang 33 34 là các bài tập luyện âm. Các bạn hãy bật file nghe và đọc theo. 
Bài tập số 5 trang 35 là một bài tập khá hay giúp các bạn xây dựng hội thoại cũng như phản xạ. Sau khi hoàn thành xong hội thoại các bạn hãy đọc đi đọc lại để tạo đồ thuần thục cũng như đúng ngữ điệu. 

Bạn có thể làm bài tập trắc nghiệm sau khi học thuộc bài 4 tại đây:
https://tiengtrunganhduong.com/quiz/giao-trinh-han-ngu-1-bai-4-bai-trac-nghiem-so-1.htm

6. Link tải file pdf của bài học

Link tải File pdf bài học số 4, giáo trình hán ngữ 1: 

https://drive.google.com/open?id=15_uEjNma2x50dtlaVjyOf8oNQq-uhFo8

Xem bài học trước: Bài 3 giáo trình hán ngữ 1
Xem bài học tiếp: Bài 5 giáo trình hán ngữ 1

Chúc các bạn học tiếng Trung vui vẻ.

| Trung tâm Tiếng Trung Ánh Dương