Cách xưng hô đúng cách khi gặp người Trung Quốc

11/10/2019 02:50
Cách xưng hô đúng cách trong văn hóa chào hỏi của người Trung Quốc

Cách xưng hô đúng cách khi gặp người Trung Quốc 中国的称呼方式 zhōngguó de chēnghū fāngshì

Học ngôn ngữ nói chung và học tiếng Trung nói riêng không chỉ đơn thuần là học nói, học viết mà còn là học văn hóa. Việc hiểu biết về văn hóa của đất nước mà chúng ta đang học sẽ có ích rất nhiều trong việc học ngôn ngữ. Bạn đã biết cách xưng hô của người Trung Quốc trong văn hóa chào hỏi chưa? Trong bài viết này Trung tâm Tiếng Trung Ánh Dương sẽ giới thiệu đến bạn những cách xưng hô đúng khi gặp người Trung Quốc nhé!

Đặc điểm tên gọi của người Trung Quốc

Tên của người Trung Quốc thường có hai hoặc ba chữ.

Ví dụ: 范冰冰 fàn bīng bīng Phạm Băng Băng, 杨洋 yang yang Dương Dương, 李子柒 lí zǐ qī Lý Tử Thất, 谢娜 xiè nā Tạ Na, 周杰伦 zhōu jié lùn Châu Kiệt Luân, 赵薇 zhào wēi Triệu Vi.

Tên tiếng Trung
Tên tiếng Trung đẹp cho nữ
Tên tiếng Trung cho bé trai

Cách xưng hô thân mật

Đối với  các mối quan hệ lâu năm, thân thiết như bạn bè, đồng nghiệp, anh chị em thì chúng ta có thể gọi trực tiếp tên và thêm các thành phần tiền tố như 阿 a , 小 xiǎo , 老 lǎo.

•    阿+ tên
Ví dụ: 阿玉 a yù a ngọc , 阿利 a lì a lợi  , 阿荣 a róng a vinh
Cách gọi này có thể dùng để gọi bạn hoặc người nhỏ tuổi hơn mình

•    小+ tên
Ví dụ: 小玲 xiǎo líng tiểu linh, 小明 xiǎo míng tiểu minh , 小王 xiǎo wáng tiểu vương
Tưởng tự như cách xưng hô trên, 小+ tên cũng để xưng hô giữa những người trẻ tuổi với nhau, gọi bạn hoặc người nhỏ tuổi hơn mình.

•    老+ họ
Ví dụ: 老张 lǎo zhāng lão trương, 老林 lǎo lín lão lâm老王 lão vương lǎo wáng 
Cách này thường được những người trung và cao tuổi xưng hô với nhau.

•    Tên+ tên
Chúng ta cũng có thể gọi bạn bè, hoặc những người nhỏ tuổi hơn bằng cách lặp lại tên của họ
Ví dụ: 花花 huā huā hoa hoa, 宝宝 bǎo bǎo bảo bảo, 梅梅 méi méi mai mai

Cách xưng hô trang trọng 

Có những trường hợp trong giao tiếp mà chúng ta cần phải xưng hô trang trọng ví dụ như ở công ty, ở trường học,… trong những trường hợp đó người Trung Quốc thường thêm 先生 xiān shēng ông, 小姐 xiǎo jiě cô vào sau họ của đối phương.

Ví dụ: 赵先生 Zhào xiān shēng ông Triệu, 赵 小姐 zhào xiǎo jiě cô Triệu , 王先生 wáng xiān shēng ông Vương, 李小姐 lǐ xiǎo jiě cô Lý 

Ngoài ra chúng ta cũng có thể xưng hô với người đối diện bằng chức danh, nghề nghiệp mà họ đang làm để thể hiện sự tôn trọng. 
Ví dụ:
李总 giám đốc Lí , 谢老师 cô giáo Tạ, 王总 giám đốc Vương 

Xưng hô với người lạ

Khi gặp những người lạ nhưng lớn tuổi hơn mình, bạn có thể căn cứ vào độ tuổi cũng như giới tính để có những cách xưng hô phù hợp.
Ví dụ
阿姨 ā yí cô 
叔叔 shū shu chú
大叔 dà shū chú
大哥 dà gē anh ,
大姐 dà jiě chị 
老奶奶 lǎo nǎinai bà  ,
老爷爷 lǎo yéye ông 

Khi gặp những người lạ nhưng là người trẻ cũng có những cách xưng hô khác nhau. Nếu một người lớn tuổi gặp một người trẻ, nếu đối phương là nam có thể gọi họ là 小伙 xiǎo huǒzi: Cậu thanh niên và nếu họ là nữ  thì có 小姑娘 xiǎo gūniang: Cô gái , 小妹妹 xiǎo mèimei: Em gái.

Còn nếu bạn và đối phương bằng tuổi hoặc chênh lệch nhau không nhiều về tuổi tác bạn có thể gọi họ là 帅哥 shuài gē: Anh đẹp trai hoặc  小哥哥 xiǎo gēge: Anh ơi , 美女 Měinǚ: Chị xinh gái hoặc 小姐姐 xiǎo jiějie: Chị ơi.

Trên đây là một vài cách xưng hô thông dụng trong một số trường hợp cụ thể. Ánh Dương tin rằng bài viết này sẽ rất có ích cho những bạn mới bắt đầu học tiếng Trung. Chúc các bạn học tốt
 

| Trung tâm Tiếng Trung Ánh Dương