Tam tự kinh giải nghĩa (phần 4)

25/05/2018 06:20
Trong phần 4 Tam tự kinh giải nghĩa này tóm lược toàn bộ lịch sử Trung Quốc từ thời thượng cổ Phục Hy, Thần Nông, Hoàng Đế đến đời nhà Thanh

 

Tam tự kinh giải nghĩa (phần 4)

 

Trong phần 4 Tam tự kinh giải nghĩa này tóm lược toàn bộ lịch sử Trung Quốc từ thời thượng cổ Phục Hy, Thần Nông, Hoàng Đế đến đời nhà Thanh. Đây được coi là phần dài nhất trong các phần của Tam tự kinh. Mỗi triều đại trong phần này được đề cập đến những điểm quan trọng về hình thành và suy vong, khoảng thời gian mỗi triều đại tồn tại trong lịch sử.
 

Tự hy nông
Chí hoàng đế
Hiệu tam hoàng
Cư thượng thế

 

自羲农 (zì xī nóng)
至黄帝 (zhì huángdì)
号三皇 (hào sān huáng)
居上世 (jū shàng shì)

 

Giải nghĩa: Ba vị đế vương thời thượng cổ là Phục Hy, Thần Nông và Hoàng Đế đều chăm lo cho việc triều chính, yêu thương dân, vì thế người đời sau tôn xưng ba vị này là "Tam Hoàng".

 

Đường hữu ngu
Hiệu nhị đế
Tương ấp tốn
Xưng thịnh thế

 

唐有虞 (táng yǒu yú)
号二帝 (hào èr dì)
相揖逊 (xiāng yī xùn)
称盛世 (chēng shèngshì)

 

Giải nghĩa: Sau Hoàng Đế là hai vị đế vương Đường Nghiêu và Ngu Thuấn, Đường Nghiêu cho rằng con trai của mình bất tài, do đó đã truyền ngôi lại cho một người tài đức vẹn toàn là Ngu Thuấn, dưới sự trị vì của hai vị đế vương này, thiên hạ thái bình, người người ca tụng.


Hạ hữu vũ
Thương hữu thang
Châu văn võ
Xưng tam vương

 

夏有禹 (xiàyǒuyǔ)
商有汤 (shāng yǒu tāng)
周文武 (zhōu wénwǔ)
称三王 (chēng sān wáng)

 

Giải nghĩa: vị vua đầu tiên của triều Hạ là Vũ, triều Thương là Thang, triều Chu là Văn Vương và Vũ Vương. Những vị vua tài đức vẹn toàn này được người đời sau tôn xưng là "Tam Vương"

 

Hạ truyền tử
Gia thiên hạ
Tứ bá tải
Thiên hạ xã

 

夏传子 (xiàchuánzi)
家天下 (jiā tiānxià)
四百载 (sìbǎi zài)
迁夏社 (qiān xià shè)

 

Thang phạt hạ
Quốc hiệu thương
Lục bá tải
Chí trụ vong

 

汤伐夏 (tāng fá xià)
国号商 (guó hào shāng)
六百载 (liùbǎi zài)
至纣亡 (zhì zhòu wáng)

 

Giải nghĩa: Vũ truyền ngôi cho con trai của mình, kể từ đó thiên hạ thuộc về một gia tộc. Trải qua hơn 400 năm, nhà Hạ bị Thang tiêu diệt, chấm dứt chế độ thống trị của  triều Hạ.

 

Châu võ vương
Thủy tru trụ
Bát bá tải
Tối trường cửu

 

周武王 (zhōu wǔwáng)
始诛纣 (shǐ zhū zhòu)
八百载 (bābǎi zài)
最长久 (zuì chángjiǔ)

 

Giải nghĩa: Chu Vũ Vương khởi binh tiêu diệt triều Thương, giết chết Trụ Vương, lập nên triều Chu, lịch sử nhà Chu là lâu đời nhất, kéo dài hơn 800 năm.

 

Châu triệt đông
Vương cương đọa
Sính can qua
Thượng du thuyết

 

周辙东 (zhōu zhé dōng)
王纲堕 (wáng gāng duò)
逞干戈 (chěng gāngē)
尚游说 (shàng yóushuì)

 

Giải nghĩa: Từ sau khi Chu Bình Vương dời đô về phía đông, lực khống chế đối với các nước chư hầu ngày càng yếu đi. Giữa các nước chư hầu thường xuyên xảy ra chiến tranh, các du thuyết (Thời xưa gọi chính khách đi thuyết khách là du thuyết, đi đến các nước, dựa vào tài ăn nói của mình thuyết phục vua các nước áp dụng chủ trương của mình) cũng bắt đầu hoạt động nhiều.

 

Thủy xuân thu
Chung chiến quốc
Ngũ bá cường
Thất hùng xuất

 

始春秋 (shǐ chūnqiū)
终战国 (zhōng zhànguó)
五霸强 (wǔ bà qiáng)
七雄出 (qīxióng chū)

 

Giải nghĩa: thời Đông Chu phân làm hai giai đoạn: Xuân Thu và Chiến quốc. Tề Hằng Công, Tống Tương Công, Tấn Văn Công, Tần Mục Công và Sở Trang Vương của thời Xuân Thu được gọi là Ngũ Bá. Thất hùng của thời chiến quốc là Tề, Sở, Yến, Hàn, Triệu, Ngụy, Tần.

 

Doanh tần thị
Thủy kiêm tính
Truyền nhị thế
Sở hán tranh

 

嬴秦氏 (yíng qín shì)
始兼并 (shǐ jiānbìng)
传二世 (chuán èr shì)
楚汉争 (chǔ hàn zhēng)

 

Giải nghĩa: cuối thời chiến quốc, thế lực của nước Tần ngày càng lớn mạnh, đã tiêu diệt hết các nước chư hầu khác, lập nên triều Tần. Nhà Tần truyền đến đời thứ hai là Hồ Hợi, thiên hạ lại bắt đầu đại loạn, cuối cùng tạo thành cục diện Sở Hán tranh giành. 

 

Cao tổ hưng
Hán nghiệp kiến
Chí hiếu bình
Vương mãng soán

 

高祖兴 (gāozǔ xìng)
汉业建 (hàn yè jiàn)
至孝平 (zhì xiàopíng)
王莽篡 (wángmǎng cuàn)

 

Giải nghĩa: Hán cao tổ đánh bại Hạng Vũ, lập nên triều Hán. Nhà Hán tồn tại được hơn 200 năm, đến thời Hiếu Bình Đế thì bị Vương Mãng soán ngôi

 

Quang võ hưng
Vi đông hán
Tứ bá niên
Chung ư hiến

 

光武兴 (guāngwǔ xìng)
为东汉 (wèi dōnghàn)
四百年 (sìbǎi nián)
终于献 (zhōngyú xiàn)

 

Giải nghĩa: Vương Mãng soán quyền, đổi quốc hiệu thành Tân, thiên hạ đại loạn, Lưu Tú lật đổ ngôi vua, hồi phục lại quốc hiệu là Hán, sử sách gọi là Đông Hán Quang Vũ Đế, thời Đông Hán kéo dài hơn 400 năm, đến thời Hán Hiến Đế thì bị diệt vong.

 

Ngụy thục ngô
Tranh hán đỉnh
Hiệu tam quốc
Ngật lưỡng tấn

 

魏蜀吴 (wèi shǔ wú)
争汉鼎 (zhēng hàn dǐng)
号三国 (hào sānguó)
迄两晋 (qì liǎngjìn)

 

Giải nghĩa: cuối thời Đông Hán, Ngụy Quốc, Thục Quốc, Ngô Quốc tranh đoạt thiên hạ, tạo nên cục diện ba nước phân tranh. Sau đó Ngụy diệt được Thục và Ngô, nhưng lại bị Tư Mã Ý cướp mất ngôi vị, lập nên triều Tấn, triều Tấn lại phân thành 2 thời kì: Đông Tấn và Tây Tấn.

 

Tống tề kế
Lương trần thừa
Vi nam triều
Đô kim lăng

 

宋齐继 (sòng qí jì)
梁陈承 (liáng chén chéng)
为南朝 (wèi náncháo)
都金陵 (dōu jīnlíng)

 

Giải nghĩa: vương thất triều Tấn sau khi dời đô về phía Nam không lâu thì bị diệt vong, kế tiếp đó là Nam Bắc triều lên ngôi. Nam Bắc triều bao gồm Tống Tề Lương Trần, kinh đô đặt tại Kim Lăng.

 

Bắc nguyên ngụy
Phân đông tây
Vũ văn châu
Dữ cao tề

 

北元魏 (běi yuán wèi)
分东西 (fēn dōngxī)
宇文周 (yǔwén zhōu)
与高齐 (yǔ gāo qí)

 

Giải nghĩa: Bắc triều là chỉ Nguyên Ngụy. Nguyên Ngụy sau này cũng phân tách thành ĐÔng Ngụy và Tây Ngụy, Tây Ngụy bị Vũ Văn Giác soán ngôi, lập ra Bắc Chu; Đông Ngụy bị Cao Dương soán ngôi, lập ra Bắc Tề.

 

Đãi chí tùy
Nhất thổ vũ
Bất tái truyền
Thất thống tự

 

迨至隋 (dài zhì suí)
一土宇 (yī tǔ yǔ)
不再传 (bù zài chuán)
失统绪 (shī tǒng xù)

 

Giải nghĩa: Dương Kiên một lần nữa thống nhất Trung Quốc, lập ra triều Tùy, lịch sử gọi là Tùy Văn Đế. Con trai ông là Tùy Dương đế Dương Quảng sau khi kế vị, hoang dâm vô đạo, triều Tùy nhanh chóng bị diệt vong.

 

Đường cao tổ
Khởi nghĩa sư
Trừ tùy loạn
Sáng quốc cơ

 

唐高祖 (táng gāozǔ)
起义师 (qǐyì shī)
除隋乱 (chú suí luàn)
创国基 (chuàng guó jī)

 

Giải nghĩa: Đường Cao Tổ Lý Uyên khởi binh lật đổ nhà Tùy, cuối cùng nhà Tùy bị diệt vong, ông đã đánh thắng tất cả các nghĩa quân phản Tùy, lấy được thiên hạ, lập nên triều Đường.

 

Nhị thập truyền
Tam bá tải
Lương diệt chi
Quốc nãi cải

 

二十传 (èrshí chuán)
三百载 (sānbǎi zài)
梁灭之 (liáng miè zhī)
国乃改 (guó nǎi gǎi)

 

Giải nghĩa: triều Đường thống trị gần 300 năm, tổng cộng có 12 vị hoàng đế. Đến Đường Ai Đế thì bị Chu Toàn Trung soán vị, lập nên triều Lương, triều Đường từ đó bị diệt vong. Để phân biệt với triều Lương của thời kì Nam Bắc triều, lịch sử gọi đây là triều Hậu Lương.

 

Lương đường tấn
Cập hán châu
Xưng ngũ đại
Giai hữu do

 

梁唐晋 (liángtángjìn)
及汉周 (jí hàn zhōu)
称五代 (chēng wǔdài)
皆有由 (jiē yǒu yóu)

 

Giải nghĩa: Thời kì 5 triều đại Hậu Lương, Hậu Đường, Hậu Tấn, Hậu Hán và Hậu Chu thay thế, lịch sử gọi là Ngũ Đại, 5 triều đại này bị thay thế đều có nguyên nhân nhất định.

 

Viêm tống hưng
Thọ châu thiện
Thập bát truyền
Nam bắc hỗn

 

炎宋兴 (yán sòng xìng)
受周禅 (shòu zhōu chán)
十八传 (shíbā chuán)
南北混 (nánběi hùn)

 

Giải nghĩa: Triệu Khuông Dẫn đã tiếp nhận ngôi vị "nhường lại" của Hậu Chu, lập nên triều Tống. Triều Tống sau khi truyền vị được 18 vị hoàng đế thì các dân tộc thiểu số ở phương Bắc xuống phía Nam quấy nhiễu, kết quả tạo thành cục diện hỗn chiến giữa phương Nam và phương Bắc.

 

Liêu dữ kim
Giai xưng đế
Nguyên diệt kim
Tuyệt tống thế

 

辽与金 (liáo yǔ jīn)
皆称帝 (jiē chēng dì)
元灭金 (yuán miè jīn)
绝宋世 (jué sòng shì)

 

Giải nghĩa: người Liêu, người Kim và người Mông cổ ở phương Bắc, đều xây dựng đất nước, tự xưng là hoàng đế, đến cuối cùng, người Mông Cổ tiêu diệt triều Kim và triều Tống, lập nên triều Nguyên, thống nhất Trung Quốc.

 

Dư quốc quảng
Siêu tiền đại
Cửu thập niên
Quốc tộ phế

 

舆图广 (yútú guǎng)
超前代 (chāoqián dài)
九十年 (jiǔshí nián)
国祚废 (guó zuò fèi)

 

Giải nghĩa: lãnh thổ của triều Nguyên rất rộng lớn, vượt qua các triều đại trước. Song triều đại này chỉ tồn tại trong thời gian rất ngắn 90 năm, do bị khởi nghĩa nông dân lật đổ.

 

Thái tổ hưng
Quốc đại minh
Hiệu hồng võ
Đô kim lăng

 

太祖兴 (tài zǔ xìng)
国大明 (guó dàmíng)
号洪武 (hào hóngwǔ)
都金陵 (dōu jīnlíng)

 

Giải nghĩa: cuối triều Nguyên, Minh Thái Tổ Chu Nguyên Chương khởi nghĩa, cuối cùng lật đổ triều Nguyên, thống nhất Trung Quốc, lập ra Đại Minh, ông tự mình lên làm hoàng đế, lấy hiệu là Hồng Võ, định đô tại Kim Lăng.

 

Đãi thành tổ
Thiên yên kinh
Thập lục thế
Chí sùng trinh

 

迨成祖 (dài chéngzǔ)
迁燕京 (qiān yàn jīng)
十六世 (shíliù shì)
至崇祯 (zhì chóngzhēn)

 

Giải nghĩa: Sau khi Minh Thành tổ kế vị, đã dời đô từ Kim Lăng về Yến Kinh phương Bắc. Triều Minh trải qua 16 đời hoàng đế, đến đời Sùng Trinh hoàng đế thì bị diệt vong.

 

Quyền yêm tứ
Khấu như lâm
Lý sấm xuất
Thần khí phần

 

权阉肆 (quán yān sì)
寇如林 (kòurúlín)
李闯出 (lǐ chuǎng chū)
神器焚 (shénqì fén)

 

Giải nghĩa: Cuối thời Minh, bọn hoạn quan chuyên quyền, thiên hạ đại loạn, lão bách tính khởi nghĩa dồn dập, quân khởi nghĩa của Sấm Vương Lý Tự Thành đã công phá Bắc Kinh, buộc Sùng Trinh hoàng đế phải tự sát, Minh triều bị diệt vong.

 

Thanh thế tổ
Ứng cảnh mệnh
Tĩnh tứ phương
Khắc đại định

 

清世祖 (qīng shìzǔ)
应景命 (yìngjǐng mìng)
靖四方 (jìng sìfāng)
克大定 (kè dà dìng)

 

Giải nghĩa: sau khi quân Thanh tiến vào thành, Thanh Thế Tổ Thuận Trị hoàng đế lên ngôi tại Bắc Kinh, bình định cục diện hỗn loạn ở khắp nơi, làm cho lão bách tính có được cuộc sống yên bình.

 

Cổ kim sử
Tuyền tại ty
Tái trị loạn
Tri hưng suy

 

古今史 (gǔjīn shǐ)
全在兹 (quán zài zī)
载治乱 (zài zhì luàn)
知兴衰 (zhī xīngshuāi)

 

Giải nghĩa: Những lời trên đây là thuật lại lịch sử từ thời Tam Hoàng Ngũ Đế cho tới khi thành lập dân quốc, từ những kiến thức lịch sử, chúng ta có thể hiểu được sự thịnh suy của các triều đại, lĩnh ngộ được rất nhiều điều hữu ích.
 

Đậu sử thư
Khảo thật lục
Thông cổ kim
Nhược thân mục

 

读史书 (dú shǐshū)
考实录 (kǎo shílù)
通古今 (tōng gǔjīn)
若亲目 (ruò qīn mù)

 

Giải nghĩa: người đọc lịch sử nên đi sâu hơn nữa tìm đọc những tài liệu về lịch sử, hiểu được nguyên nhân, kết quả, diễn biến trước sau của sự việc, giống như chính mắt mình nhìn thấy vậy.

 

Xem phần tiếp theo: Tam tự kinh giải nghĩa (phần 5)

| Trung tâm Tiếng Trung Ánh Dương