Tổng hợp các tính từ tiếng Trung thông dụng

17/09/2018 07:30
Tổng hợp những tính từ thông dụng nhất trong tiếng Trung, phân loại và cách sử dụng tính từ tiếng Trung

 

Tính từ thông dụng trong tiếng Trung

 

1. Tính từ là gì?

Tính từ trong tiếng Trung là những từ biểu thị tính chất và trạng thái của một sự vật, sự việc hoặc một hành động.

 

Xem thêm: Động từ tiếng Trung thông dụng

 

2. Phân loại tính từ tiếng Trung

Dựa vào chức năng ngữ pháp ta có thể phân tính từ làm hai loại: tính từ chỉ tính chất và tính từ chỉ trạng thái


a)    Tính từ chỉ tính chất


-    Biểu thị tính chất của sự vật


Ví dụ:


- 大: /dà/: lớn
- 小: /xiǎo/: nhỏ
- 高: /gāo/ : cao 
- 低: /dī/: thấp
- 矮: /ǎi/: thấp, lùn
- 长: /cháng/: dài
- 短: /duǎn/: ngắn
- 老: /lǎo/ : già, cũ 
- 旧: /jiù/: cũ
- 新: /xīn/ : mới 
- 年轻: /nián qīng/: trẻ
- 多: /duō /: nhiều
- 少: /shǎo/: ít
- 丑: /chǒu/: xấu
- 美: /měi/: đẹp
- 漂亮: /piāo liàng/: đẹp, xinh đẹp
- 好看: /hǎo kàn/: đẹp, dễ nhìn, xinh đẹp, đẹp trai
- 美丽: /měi lì /: đẹp
- 帅: /shuài/: đẹp trai
- 聪明: /cōng míng/: thông minh
- 笨蛋: /bèn dàn/ : ngốc nghếch 
- 傻: /shǎ/: ngốc

 

b)    Tính từ chỉ trạng thái


-    Biểu thị trạng thái của sự vật.


Ví dụ:
+ 冰凉: /bīng liáng/: lạnh lẽo; lạnh ngắt; lạnh buốt; lạnh giá; lạnh cóng; lạnh như băng
+ 笔直: / bǐ zhí/: thẳng tắp, ngay thẳng, chính trực
+ 雪白: /xuě bái /: trắng như tuyết
+ 痛快: /tòng kuài/: , vui vẻ, thoải mái, sảng khoái
+ 通红: /tōng hóng/: đỏ bừng, đỏ rực, đỏ chói
+ 碧绿: /bì lǜ/: xanh biếc, xanh ngát, xanh ngắt

 

3. Đặc trưng ngữ pháp của tính từ


a)  Tính từ chỉ tính chất


-  Thông thường có thể đi kèm với các phó từ chỉ mức độ tiếng Trung như , 非常…


Ví dụ:
+ 那个女孩很聪明 /nà gè nǚ hái hěn cōng míng/: Cô gái đó rất thông minh.
+ 他很高 /tā hěn gāo/: anh ấy rất cao. 
+ 小猫咪非常可爱./xiǎo māo mī fēi cháng kě ài/: chú mèo con vô cùng đáng yêu. 
+ 奶奶最近身体不好.
/ nǎinai zuì jìn shēn tǐ bù hǎo/
Gần đây sức khỏe của bà nội không tốt.


+ 钱不重要, 身体才重要.
/qián bú zhòng yào , shēn tǐ cái zhòng yào/
Tiền không quan trọng, sức khỏe mới quan trọng.

 

-  Thường làm vị ngữ, định ngữ, bổ ngữ, trạng ngữ

 

Làm vị ngữ: 


+ 他胖, 我瘦.
/ tā pàng , wǒ shòu/
Nó béo, tôi gầy. 


+ 他的苹果小, 我的苹果大.
/tā de píng guǒ xiǎo ,   wǒ de píng guǒ dà /
Táo của nó nhỏ, táo của tôi to.

 

Làm định ngữ: 

 

+ 她是一个很善良的孩.
/tā shì yí gè hěn shàn liáng de nǚ hái/
Cô ấy là một cô gái rất hiền lành, tốt bụng. 

 

+ 他是一个很聪明的小孩.
/tā shì yí gè hěn cōng míng de xiǎo hái/
Nó là một đứa bé rất thông minh. 

 

Làm bổ ngữ:

 

+ 玛丽打扮得很漂亮.
/mǎ lì dǎ bàn dé hěn piāo liàng /
Mary trang điểm rất xinh đẹp. 

 

+ 他唱得很好听.
/ tā chàng dé hěn hǎo tīng/.
Anh ấy hát rất hay

 

Làm trạng ngữ:

 

+ 他高兴地说.
/tā gāo xīng de shuō/.
Anh ấy vui vẻ nói.

 

+ 他开心地笑起来.
/tā kāi xīn de xiào qǐ lái/
Anh ấy cười vui vẻ. 

 

+ 他轻轻地离开.
/tā qīng qīng de lí kāi/
Anh ấy nhẹ nhàng rời đi. 

 

+ 他着急地问我.
/ tā zháo jí de wèn wǒ/
Anh ấy gấp rút hỏi tôi. 

 

+ 她有迟疑, 痛快地答应了. 
/tā méi yǒu chí yí , tòng kuài de dá yīng le/
Cô ấy không nghi ngờ gì mà đồng ý ngay.


-  Một bộ phận tính từ chỉ tính chất có thể lặp lại, biểu thị mức độ cao.


Ví dụ:
+ tính từ đơn âm tiết:
她的眼睛大大的, 皮肤白白的, 头发长长的.
/tā de yǎn jīng dà dà de,   pí fū bái bái de, tóu fā cháng cháng de/
Mắt cô ấy tô, da trắng, tóc dài. 

 

他的个子高高的.
/tā de gèzi gāo gāo de/
Dáng người anh ấy rất cao. 

 

我给你布置了一个小小的宴会.
/wǒ gěi nǐ bù zhì le yí gè xiǎo xiǎo de yàn huì/
Anh đã sắp xếp cho em một bữa tiệc nho nhỏ. 

 

妈妈的手暖暖的.
/māma de shǒu nuǎn nuǎn de/
Tay mẹ rất ấm. 

 

他有一张胖胖的脸.
/tā yǒu yī zhāng pàng pàng de liǎn/
Nó có một gương mặt rất bầu bĩnh.


他紧紧地抱着我.
/tā jǐn jǐn dì bào zhe wǒ/
Anh ấy ôm chặt lấy tôi. 

 

我慢慢地爱上了他.
/wǒ màn màn de ài shàng le tā/
Dần dần tôi đã yêu anh ấy.    

 

刚才还好好的, 怎么现在就变成这样了?
/gāng cái hái hǎohao de , zěn me xiàn zài jiù biàn chéng zhè yàng le/
Vừa nãy còn đang yên lành lắm mà, sao giờ lại thành ra thế này?


 
他的眼睛红红的.
/tā dí yǎn jīng hóng hóng de/
Mắt anh ấy đỏ lên. 

 

他留着短短的头发.
/tā liú zhe duǎn duǎn de tóu fā /
Nó để tóc ngắn.    

 

+ tính từ hai âm tiết:


Thường trùng điệp dưới dạng AABB


Ví dụ: 
房间里布置得整整齐齐的.
/fáng jiān lǐ bù zhì dé zhěng zhěng qí qí de/
Trong phòng bố trí rất gọn gàng ngăn nắp.


 
他把桌子擦得干干净净的.
/tā bǎ zhuōzi cā dé gān gān jìng jìng de/
Nó lau bàn rất sạch sẽ. 

 

他高高兴兴地跳起来.
/tā gāo gāo xīng xīng de tiào qǐ lái/
Nó vui vẻ nhảy cẫng lên. 

 

他安安静静地离开这里.
/tā ān ān jìng jìng de lí kāi zhè lǐ /
Anh ấy lặng lẽ rời khỏi nơi này. 

 

他做事马马虎虎, 最后让人家解雇了.
/tā zuò shì mǎ mǎ hù hù , zuì hòu ràng rén jiā jiě gù le/
Ông ấy làm việc rất sớ xuất, cuối cùng bị người ta cho nghỉ việc rồi. 

 

我老老实实地回答了这个问题.
/wǒ lǎo lǎo shí shí de huí dá le zhè gè wèn tí/
Tôi đã trả lời câu hỏi này rất thành thật. 

 

我看得清清楚楚了, 你还狡辩?
/wǒ kàn dé qīng qīng chǔ chǔ le ,   nǐ hái jiǎo biàn/
Tao nhìn thấy rõ rành rành rồi mà mày còn giảo biện nữa à ? 

 

她把自己打扮得漂漂亮亮的.
/tā bǎ zì jǐ dǎ bàn dé piāo piāo liàng liàng de/
Cô ấy trang điểm rất xinh đẹp. 

 

我想和你快快乐乐地过日子.
/wǒ xiǎng hé nǐ kuài kuài lè lè de guò rìzi/
Tôi muốn cùng em sống những ngày tháng vui vẻ. 

 

Ngoài ra một số tính từ có thể trùng điệp dưới dạng ABAB


VD: 
老师来了, 大家安静安静!
/lǎo shī lái le , dà jiā ān jìng ān jìng/
Thầy giáo đến rồi, mọi người trật tự đi ! 

 

把这个好消息告诉他, 让他高兴高兴. 
/bǎ zhè gè hǎo xiāo xī gào sù tā , ràng tā gāo xīng gāo xīng/
Nói tin tốt này cho anh ấy biết để anh ấy vui.

 

b)    Tính từ chỉ trạng thái


-    Không đi kèm với phó từ chỉ mức độ  很, 不

-    Một số tính từ chỉ trạng thái trùng điệp dưới dạng ABAB.
VD: 通红通红, 碧禄碧绿, 雪白雪白, 冰凉冰凉, 笔直笔直

 

4. Các dạng trùng điệp của tính từ tiếng Trung


Ngoài dạng trùng điệp AA (đối với tính từ đơn âm tiết) và AABB (đối với tính từ hai âm tiết) tính từ còn có các dạng trùng điệp sau:


-   Dạng ABB:


Ví dụ:
+ 白茫茫: /bái máng máng/: trắng xóa
+ 胖乎乎: / pàng hū hū/: béo, bụ bẫm, mập mạp
+ 热腾腾: /rè téng téng/: nóng hổi
+ 冷冰冰: / lěng bīng bīng/: lạnh lùng, lạnh như băng, lạnh tanh
+ 光溜溜: /guāng liū liū /: trơ trụi, trần trùng trục, nhẵn bóng
+ 喜洋洋: /xǐ yáng yáng/: hớn hở, hân hoan
+ 黑乎乎: /hēi hū hū/: đen thùi lùi
+ 甜丝丝: /tián sī sī/: ngọt ngào, vui sướng,hạnh phúc
+ 白嫩嫩: /bái nèn nèn/: trắng mịn, trắng nõn nà
+ 空荡荡: /kōng dàng dàng/: vắng vẻ, trống không
+ 亮晶晶: /liàng jīng jīng/: lấp lánh, long lánh, long lanh
+ 满当当: / mǎn dāng dāng/: đầy ăm ắp
+ 傻乎乎: /shǎ hū hū/: ngốc
+ 静悄悄: /jìng qiǎo qiǎo/: im ắng; yên tĩnh; yên lặng; tĩnh mịch
+ 圆滚滚: /yuán gǔn gǔn/: tròn vo, tròn xoe
+ 香喷喷: /xiāng pēn pēn/: thơm phưng phức

 

她冷冰冰的样子让人觉得很难接近.
/tā lěng bīng bīng de yàngzi ràng rén jué dé hěn nán jiē jìn/
Bộ dang lạnh như băng của cô ấy khiến cho người ta cảm thấy khó tiếp cận   

 

他的话让我心里甜丝丝的.
/tā de huà ràng wǒ xīn lǐ tián sī sī de/
Lời của anh ấy khiến tôi cảm thấy ngọt ngào, hạnh phúc 

 

看到桌子上香喷喷的饭菜, 我就流口水了.
/kàn dào zhuōzi shàng xiāng pēn pēn de fàn cài , wǒ jiù liú kǒu shuǐ le/
Nhìn thấy đống đồ ăn thơm phưng phức trên bàn là tôi đã chảy nước miếng rồi
 
看到她白嫩嫩的脸蛋, 好想捏一下.
/kàn dào tā bái nèn nèn de liǎn dàn , hǎo xiǎng niē yíxià/
Nhìn kuuon mặt trắng nõn nà của cô ấy, thật muốn bẹo cho một cái.


-  Dạng A 里 AB: 


VD: 
+ 马里马虎: /mǎ lǐ mǎhu/: qua loa quýt luýt
+ 古里古怪: / gǔ lǐ gǔ guài/: kỳ quái; kỳ lạ; lập dị
+ 小里小气: / xiǎo lǐ xiǎo qì/: keo kiệt; bủn xỉn, nhỏ mọn hẹp hòi
+ 洋里洋气: /yáng lǐ yáng qì/: tây tây
+ 糊里糊涂:/hū lǐ hū tú/: mơ hồ; hồ đồ
+ 傻里傻气: /.shǎ lǐ shǎ qì/: ngốc nghếch
+ 啰里啰唆: /啰 lǐ 啰 suō/: lải nhải lắm lời

 

这件工作干得马里马虎
Zhè jiàn gōngzuò gàn dé mǎlǐ mǎhǔ
Công việc này làm qua loa quýt luýt.

 

小明这人什幺都好,就是有点小里小气的
Xiǎomíng zhè rén shén yāo dōu hǎo, jiùshì yǒudiǎn xiǎo lǐ xiǎoqì de
Con người Tiều MInh cái gì cũng tốt, chỉ là hơi keo kiệt bủn xỉn.
 

| Trung tâm Tiếng Trung Ánh Dương