Cách sử dụng trợ từ 着 (đang) và phân biệt 在 với 着

08/12/2017 04:00
Trợ từ động thái 着 là trợ từ thường gặp và được sử dụng thường xuyên trong giao tiếp tiếng trung hàng ngày

 

CÁCH SỬ DỤNG TRỢ TỪ 着 (ĐANG) & PHÂN BIỆT 在 VÀ 着

 

Trợ từ động thái 着 là trợ từ thường gặp và được sử dụng thường xuyên trong giao tiếp tiếng trung hàng ngày, thế nhưng không phải ai cũng biết cách sử dụng thông thạo trợ từ này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu tường tận về trợ từ này thông qua bài viết sau nhé

 

着 biểu thị động tác đang tiến hành hoặc trạng thái đang tiếp tục. Cách sử dụng trợ từ động thái 着 trong tiếng trung như sau:

 

1. Động từ + 着: Biểu thị động tác đang tiến hành hoặc trạng thái đang tiếp tục

 

他正看着科学书。
Tā zhèng kàn zhe kēxué shū.
Anh ấy đang xem sách khoa học.

 

大家别站着,快坐呀!
Dàjiā bié zhàn zhe, kuài zuò ya!
Mọi người đừng đứng vậy, mau ngồi đi!

 

2. Tính từ + 着: Biểu thị sự duy trì của trạng thái


VD:
他红着脸向姑娘表达了爱意。
Tā hóngzhe liǎn xiàng gūniáng biǎodá le ài yì.
Anh ấy đỏ mặt bày tỏ tình cảm với cô gái.


我正忙着准备毕业论文呢。
Wǒ zhèng máng zhe zhǔnbèi bìyè lùnwén ne.
Tôi đang bận rộn chuẩn bị cho luận án tốt nghiệp.

 

3. Trong câu liên động, 着 đặt sau động từ thứ nhất, biểu thị trạng thái hoặc phương thức tiến hành của động tác thứ 2

 

VD:
别躺着看书!
Bié tǎng zhe kànshū!
Đừng nằm đọc sách.


老师一直站着讲课。
Lǎoshī yīzhí zhàn zhe jiǎngkè.
Thầy giáo luôn đứng giảng bài.


4. Lặp lại động từ đi kèm với 着 biểu thị lúc động tác thứ nhất đang diễn ra đồng thời cùng lúc xuất hiện động tác thứ hai

 

VD:
他说着说着留下了泪。
Tā shuōzhe shuōzhe liú xiàle lèi.
Anh ấy đang nói dở thì khóc.


Chúng ta hãy cùng nhau so sánh phó từ và 着 có ý nghĩa biểu thị gần giống nhau trong tiếng trung nhé!


So sánh 在 và 着:

 

 

Từ loại

Phó từ

Trợ từ

Cách dùng

在 + Động từ

-Nhấn mạnh động tác đang tiến hành

VD:

我在学习,千万别打扰我。

zài xuéxí, qiānwàn bié dǎrǎo wǒ.

Tôi đang học bài, đừng làm phiền tôi.

 

-Có thể biểu thị động tác lặp lại

VD:

你又在唠叨什么呢?

Nǐ yòu zài láo dāo shénme ne?

Cậu lại đang cằn nhằn gì nữa?

Động từ + 着

-Biểu thị động tác đang duy trì,hoặc sự duy trì của trạng thái, nghiêng về miêu tả người, sự vật sự việc

VD:

-他们正谈着话呢。

Tāmen zhèng tán zhe huà ne.

Bọn họ đang trò chuyện.

-她穿着旗袍,手里拿着一束花。

Tā chuān zhe qípáo, shǒu lǐ ná zhe yí shù huā.

Cô ấy mặc áo sườn xám, trong tay đang cầm một bó hoa.

 

Tính từ +着: Dùng để biểu thị sự duy trì của trạng thái

VD:

夜深了,老师房间的灯还亮着呢。

Yè shēn le, lǎoshī fángjiān de dēng hái liàng zhe ne.

Đêm đã muộn nhưng đèn phòng thầy giáo vẫn còn sáng.

 

| Trung tâm Tiếng Trung Ánh Dương