Cách sử dụng trợ từ kết cấu 的-de trong khẩu ngữ

07/10/2017 01:30
Tìm hiểu về cách sử dụng của từ 的 de trong khẩu ngữ tiếng Trung hàng ngày

 

Ứng dụng của trợ từ kết cấu “的” trong khẩu ngữ

 

Trong quá trình học tập và làm việc với tiếng Hán, chúng ta thường bắt gặp không ít câu có sử dụng các từ 的, 得 và 地. Đây là ba trợ từ được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp. Vậy trước tiên hãy cũng Tiếng Trung Ánh Dương tìm hiểu về cách sử dụng của từ 的  trong khẩu ngữ hàng ngày thế nào nhé!

 

Cách sử dụng trợ từ ngữ khí 呢 ne

Cách dùng hai phó từ "太 tài" và "很 hěn"

 

Nếu bạn đang vội và chưa có thời gian để đọc hết bài viết, các bạn có thể tải bản pdf về cách sử dụng từ   TẠI ĐÂY để xem lại sau đó. 

 

1. “的” là trợ từ kết cấu nối định ngữ và trung tâm ngữ để tạo thành cụm danh từ.

 

Cấu trúc:  Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ

Mẫu câu này được sử dụng rất nhiều trong khẩu ngữ tiếng Trung

- Trong đó: 
+ Định ngữ: là thành phần bổ sung ý nghĩa cho danh từ, biểu thị tính chất, trạng thái, sở hữu của người hoặc vật. Định ngữ có thể là danh từ, tính từ, đại từ hoặc cụm chủ - vị.
+ Trung tâm ngữ: Từ được định ngữ bổ sung ý nghĩa. Là đối tượng chính được nhắc đến trong cụm danh từ, thường đứng phía sau

Vậy khi sử dụng “的”, thường được dùng trong khẩu ngữ tiếng Trung với những mẫu câu nào? Hãy cùng tìm hiểu các trường hợp dưới đây nhé

 

a. Định ngữ biểu thị quan hệ sở hữu, hạn định:

我的书 / wǒ de shū : Sách của tôi. (biểu thị quan hệ sở hữu, 我 làm định ngữ)
他的词典 / tā de cídiǎn: Từ điển của anh ấy. (biểu thị sở hữu, 他 làm định ngữ)
我们的老师 / wǒmen de lǎoshī: Thầy giáo của chúng tôi. (biểu thị sở hữu, 我们 làm định ngữ)


这不是我的箱子
Zhè bùshì wǒ de xiāngzi.
Đây không phải là Va Li của tôi

 

她的男朋友又帅,又有钱
Tā de nán péngyǒu yòu shuài, yòu yǒu qián
Bạn trai của cô ây vừa đẹp trai vừa giàu có.


糟糕,我的钱包被偷走了。
zāogāo, wǒ de qiánbāo bèi tōu zǒule
Chết rồi, Ví tiền của tôi bị trộm mất rồi.


b. Khi tính từ, cụm tính từ  hoặc tính từ 2 âm tiết làm định ngữ, cần thêm “的”, ví dụ:


我妈妈是很漂亮的人 / wǒ māma shì hěnpiàoliang de rén: Mẹ tôi là người rất xinh đẹp (很漂亮 – cụm tính từ làm định ngữ)
美丽的风景 / měilì de fēngjǐng: Phong cảnh tươi đẹp (美丽 – tính từ làm định ngữ)
这是一个很聪明的小孩
Zhè shì yīgè hěn cōngmíng de xiǎohái
Đây là một đứa bé rất thông minh.

 

c. Khi tính từ lặp lại làm định ngữ, cần thêm “的”, ví dụ:


红红的书包 /hónghóng de shūbāo: Cái cặp màu hồng hồng.
大大的眼睛,长长的头发,长得挺漂亮。
Tā dàdà de yǎnjīng, zhǎng zhǎng de tóufǎ, zhǎng dé tǐng piàoliang.
Cô ấy có đôi mắt to, mái tóc dài, trông rất là xinh đẹp.

Không thể nói:
红红书包 / hónghóng shūbāo


* Chú ý: Khi định ngữ là cụm chủ - vị, nhất định phải thêm “的”. Ví dụ:


我喜欢吃妈妈做的饭 / wǒ xǐhuan chī māma zuò de fàn : Tôi thích ăn cơm mẹ nấu.
这是姐姐给我的钱 / zhè shì jiějie gěi wǒ de qián : Đây là tiền chị tôi cho tôi.

 

2. Kết cấu tổ từ chữ “的”


Các danh từ, đại từ, động từ, tính từ hoặc cụm từ thêm “的” phía sau, sẽ hình thành tổ từ chữ “的”.  Khi đó trung tâm ngữ có thể được lược bỏ. Dùng để tỉnh lược danh  từ  đã được nhắc tới phía trước, giúp câu nói ngắn ngọn hơn. Mẫu câu này cũng hay sử dụng trong khẩu ngữ. Ví dụ:


这本杂志是中文的 / zhè běn zázhì shì zhōngwén de : Cuốn tạp chí này là  tạp chí tiếng Trung (中文的杂志) (phía sau đã được lược bỏ danh từ 杂志)
她的书包是红的 / tā de shūbāo shì hóng de : Cặp sách của cô ấy là cái màu hồng (红的书包)

 

Tuy nhiên, khi sử dụng tổ từ này, chúng ta cần chú ý hai điểm:

 

- Thứ nhất, trung tâm ngữ phải được nhắc đến hoặc xuất hiện trước đó, hoặc không nói đến nhưng mọi người đều có thể ngầm hiểu được trung tâm ngữ đó là gì. Ví dụ:
这书包是你的吗?/ zhè shūbāo shì nǐ de ma: Cái cặp này là (cặp sách) của bạn à? – Trung tâm ngữ “书包” đã được nhắc đến trước đó.


- Thứ hai, trung tâm ngữ phải là người hoặc sự vật cụ thể, không thể là sự vật trừu tượng.

Ví dụ: 

A:这是谁的书?
Zhè shì shéi de shū?
Đây là sách của ai?

 

B:不是我的
Bùshì wǒ de
Không phải của tớ đâu

 

C:是我的
Shì wǒ de
Của tớ đấy

 

3. Kết cấu nhấn mạnh “是…的” / “shì…de”:


- Kết cấu “是…的” dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức của một hành động đã xảy ra trong quá khử, thể hiện người hỏi hay người nói đang muốn nhấn mạnh vấn  đề gì trong giao tiếp. Ví dụ:


我是坐火车来的 / wǒ shì zuò huǒchē lái de : Tôi đi tàu hỏa đến đây (Nhấn mạnh phương thức)
他是十点睡的 / tā shì shí diǎn shuì dē : Anh ấy đi ngủ lúc 10h (Nhấn mạnh thời gian)


- Chúng ta có thể lược bỏ “是” trong câu khẳng định, ví dụ:


我是八点吃饭的 / wǒ shì bādiǎn chī fàn de : Tôi ăn cơm lúc 8h  我八点吃饭的.


- Dạng phủ định của “是…的” là “不是…的”, trong đó “是” không thể lược bỏ:
我不是坐汽车来的/ wǒ búshì zuò qìchē lái de : Tôi không phải đi xe hơi đến đây.
Không thể nói: 我不坐汽车来的.


A:听说你昨晚去玩,跟谁一起去的?
Tīng shuō nǐ zuó wǎn qù wán, gēn shéi yīqǐ qù de?
Nghe nói tối qua bạn đi chơi, đi cùng ái đó?


B:呵呵,是跟新男友去的
Hēhē, shì gēn xīn nányǒu qù de
Hehe, đi cùng bạn trai mới đấy.


Trên đây là cách dùng và một số lưu ý khi sử dụng trợ từ “的” trong giao tiếp hàng ngày. Hy vọng qua bài viết này, Tiếng Trung Ánh Dương có thể giúp bạn nắm rõ kết cấu trợ từ “的”, từ đó có thể sử dụng  kết cấu này một cách thật chính xác và linh hoạt trong học tập và đời sống nhé!
 

LINK TẢI FILE PDF BÀI HỌC

https://drive.google.com/open?id=1e8hcXig1Xs_nHAItgyX03JDTuQ-7mIv7

 

| Trung tâm Tiếng Trung Ánh Dương