Những từ, cặp từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Trung (phần 2)

20/08/2017 23:30 159 xem 0 bình luận
Trong bài học hôm nay trong chuỗi bài học phân biệt một số cặp từ dễ gây nhầm lẫn trong tiếng Trung, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách sử dụng 3 cặp từ 一下(儿) với 一会(儿), 一点(儿)  với 一些(儿) và  办 với  当

Phân biệt các sử dụng những cặp từ dễ nhầm lẫn phần 2

 

NHỮNG TỪ, CẶP TỪ DỄ GÂY NHẦM LẪN TRONG TIẾNG TRUNG P2

 

Trong bài học trước, chúng ta đã học về phân biệt cách sử dụng 刚 với 刚刚phân biệt cách dùng 作 với 做.   Trong bài học hôm nay trong chuỗi bài học phân biệt một số cặp từ dễ gây nhầm lẫn trong tiếng Trung, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách sử dụng 3 cặp từ 一下() với 一会(), 一点()  với 一些() và  với 

 

I. Phân biệt và 一下() và 一会():

 

一下 có nghĩa là một lát, một tí, biểu thị thời gian ngắn, cũng có thể biểu thị số lần.

VD:

1.你可以等我一下儿吗?

Nǐ kěyǐ děng wǒ yīxiàr ma?

Cậu có thể đợi tôi một lát không?

 

2.快拍皮球,一下儿,两下儿

Kuài pāi píqiú, yīxiàr, liǎng xiàr

Mau bắt bóng, một quả, hai quả rồi.

 

一下 còn có thể làm tính từ biểu thị sự nhanh chóng, tốc độ nhanh.

VD:

一下儿就崩溃了。

Tā yīxiàr jiù bēngkuì le.

Cô ấy suy sụp chỉ trong chốc lát.

 

一会 thường biểu thị thời gian hoặc khoảng thời gian ngắn như một chốc, trong chốc lát, nhấn mạnh hơn về quá trình, thời gian thường dài hơn  一下.

 

VD:

1.别着急,他再过一会就来了。

Bié zhāojí, tā zài guò yī huì jiù lái le.

Đừng gấp, một lúc nữa anh ấy sẽ tới.

 

2.这件事很复杂,我花了好一会儿时间才解决得了。

Zhè jiàn shì hěn fùzá, wǒ huā le hǎo yīhuì er shíjiān cái jiějué de liǎo.

Chuyện này rất phức tạp, tôi tốn hết một khoảng thời gian mới giải quyết được.

 

一会 còn tạo thành cấu trúc : 一会... 一会...: lúc thì...lúc thì...

VD:

天气一会热一会冷。

Tiānqì yī huì rè yī huì lěng.

Thời tiết lúc nóng, lúc lạnh.

 

II: Phân biệt và 一点() và 一些()

 

一点() và 一些() đều biểu thị số lượng không xác định như một ít, một phần…hoặc chỉ số lượng rất nhỏ, ít.

 

VD:

1.我没活儿做了,你分给我一点儿吧。

Wǒ méi huó er zuòle, nǐ fēn gěi wǒ yīdiǎn er ba.

Tôi không có việc gì làm, cậu hãy phân công một ít việc cho tôi đi.

 

2.你只穿着一些儿,不怕感冒吗?

Nǐ zhǐ chuānzhuó yīxiē er, bùpà gǎnmào ma?

Cậu chỉ mặc có chút quần áo vậy, không sợ cảm sao.

 

Hai từ 一点() và 一些() còn có thể đặt sau tính từ hoặc động từ, biểu thị hơi, một chút.

 

VD:

1. 温度  

 Jīntiān de wēndù bǐ zuótiān gāo yīdiǎn er.

Nhiệt độ hôm nay cao hơn hôm qua một chút.

 

2.你应该想开一些

Nǐ yīnggāi xiǎng kāi yīxiē.

Cậu nên nghĩa thoáng một chút đi.

 

Ngoài ra, 一些() còn có nghĩa là một số, mấy, biểu thị một vài,  không chỉ một loại hoặc một lần.

 

以前,她曾担任过一些重要的任务。

Yǐqián, tā céng dānrèn guò yīxiē zhòngyào de rènwù.

Trước đây, cô ấy từng đảm nhiệm một số nhiệm vụ quan trong.

 

Học tiếng Trung cơ bản cùng Tiếng Trung Ánh Dương. Đăng ký ngay để có được những ưu đãi tốt nhất

 

III: Phân biệt  và 

 

và 当 đều biểu thị làm một việc gì đó nhưng thường mang nghĩa xử lí, lo liệu giải quyết công việc hoặc thủ tục,  còn 当 thường mang nghĩa làm hay đảm nhiệm một công việc, chức danh cụ thể nào đó.

 

VD:

1.明天他要去师范学校办入学手续。

Míngtiān tā yào qù shīfàn xuéxiào bàn rùxué shǒuxù.

Ngày mai anh ấy phải đến trường sư phạm làm thủ tục nhập học.

 

2. 选他当代表。

Wǒ xuǎn tā dāng dàibiǎo.

Tôi bầu anh ấy làm đại biểu.

 

办 còn biểu thị mở, sáng lập hay mua sắm, bài trí.

 

VD:

办工长 (bàn gōngzhǎng- mở nhà máy)

办货 (bàn huò- mua hàng)

 

当 còn có nghĩa gánh vác, nhận, chịu hay có nghĩa đang, đương chỉ thời gian hoặc nơi chốn.

 

VD:

1.我可当不起这样的夸奖。

Wǒ kě dāng bù qǐ zhèyàng de kuājiǎng.

Tôi thật không xứng với lời khen ngợi đó.

 

2.当初,这里是一片汪洋。

Dāngchū, zhèlǐ shì yīpiàn wāngyáng.

Xưa kia nơi này là vùng nước mênh mông.

 

3.当地风俗很特别。

Dāngdì fēngsú hěn tèbié.

Phong tục nơi đây rất đặc biệt.

 

Trong tiếng Trung còn rất nhiều cặp từ tiếng Trung gần tương tự nhau khác, hãy theo dõi thường xuyên để học thêm nhiều kiến thức bổ ích với tiếng Trung Ánh Dương nhé, chúc các bạn học tốt!